Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 63+64: Tính từ và cụm tính từ

ppt 32 trang ducvinh 15/03/2025 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 63+64: Tính từ và cụm tính từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 63+64: Tính từ và cụm tính từ

Bài giảng Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 63+64: Tính từ và cụm tính từ
 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY 
 CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP TIẾT 63-64
 TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ Tiết 63-64: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, trắng, đen,
+ Tính từ chỉ mùi vị: chua, cay, mặn, ngọt, đắng, chát,
+ Tính từ chỉ hình dáng: Cao, gầy gò, thấp,.
+ Tính từ chỉ kích thước: To, nhỏ, lớn , bé, vừa
 Kể thêm một số tính từ 
 mà em biết? Tiết 63-64: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ. 
 1. Ví dụ : ( SGK/ 153,154)
 2. Nhận xét:
 Ví dụ a: bé, oai.
 Ví dụ b: vàng hoe, vàng ối, vàng lịm, 
 vàng tươi.
=> Tính từ.
- Tính từ có thể kết hợp với các từ: đã, 
sẽ, đang, cũng, vẫn,để tạo thành cụm 
tính từ. Khả năng kết hợp với: hãy, 
chớ, đừng của tính từ rất hạn chế. TRÒ CHƠI NHANH TAY LẸ MẮT
Quan sát ví dụ, chỉ ra những tính từ có trong câu và cho biết chức vụ 
ngữ pháp của tính từ đó:
 a. Gió thơm.thơm Cây cỏ thơmthơm. Đất trời thơmthơm.
 Tính từ làm vị ngữ trong câu.
 b. Màu xanh là màu sắc biểu trưng cho hòa bình.
 Tính từ làm chủ ngữ trong câu. Tiết 63- 64: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ. 
 1. Ví dụ : ( SGK/ 153,154) Các tính từ trong ví dụ SGK/ 153 – 154:
 2. Nhận xét:
 3. Ghi nhớ 1. ( SGK/ 154) a: bé, oai. 
II/ Các loại tính từ. Có khả năng kết hợp với các từ chỉ 
 mức độ: rất, hơi, khá, lắm, quá.
 1. Ví dụ : ( SGK/ 153,154)
 => Tính từ chỉ đặc điểm tương đối. 
 2. Nhận xét:
 b: vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.
 - Tính từ có hai loại:
 Không có khả năng kết hợp với các 
 + Tính từ chỉ đặc điểm tương đối. từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, lắm, quá.
 => Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối. 
 + Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.
 3. Ghi nhớ 2. ( SGK/ 154) ? Những tính từ nào có khả năng kết 
 hợp với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, 
 ? Tính từ có thể chia làm mấy 
 loại,khá, là những lắm, quá,? loại nào? Tiết 63-64 - Tiếng Việt: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ: 
II/ Các loại tính từ:
III/ Cụm tính từ:
 Thảo luận nhóm: 3 phút
 Cho các cụm tính từ sau:
 - vốn đã rất yên tĩnh này
 - nhỏ lại
 - sáng vằng vặc ở trên không
 - rất xinh xắn
 - không còn trẻ nữa
 - còn trẻ như một thanh niên
 - sẽ vàng úa
 Hãy điền vào mô hình cấu tạo 
 cụm tính từ
 1
 2 Tiết 63-64 - Tiếng Việt: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ: 
II/ Các loại tính từ: Cụm tính từ 
 gồm những 
III/ Cụm tính từ:
 - Mô hình: phần nào? 
 Các phụ ngữ 
 P. trước P.Tr tâm P. sau trước, sau 
 vốn đã rất yên tĩnh bổ sung ý 
 nghĩa gì cho 
 nhỏ lại
 tính từ?
 sáng vằng vặc ở trên không 
 rất xinh xắn
 không còn trẻ nữa
 còn trẻ như một thanh niên
 sẽ vàng úa
 1
 4 Tiết 63-64: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ. Bài tập 1: Dưới đây là năm câu của năm ông 
II/ Các loại tính từ. thầy bói nhận xét về con voi (Truyện Thầy bói 
 xem voi). Tìm cụm tính từ trong các câu ấy?
III/ Cụm tính từ.
 a. Nó sun sun như con đỉa.
IV/ Luyện tập. b. Nó chần chẫn như cái đòn càn.
 c. Nó bè bè như cái quạt thóc.
 Bài tập 1: Tìm cụm tính từ.
 d. Nó sừng sững như cái cột đình.
 đ. Nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
 a. sun sun như con đỉa.
 TT so sánh Tiết 63-64: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ. Bài tập 1: Dưới đây là năm câu của năm ông 
 thầy bói nhận xét về con voi (Truyện Thầy bói 
II/ Các loại tính từ.
 xem voi). Tìm cụm tính từ trong các câu ấy.
III/ Cụm tính từ. a. Nó sun sun như con đỉa.
IV/ Luyện tập. b. Nó chần chẫn như cái đòn càn.
 c. Nó bè bè như cái quạt thóc.
 Bài tập 1: Tìm cụm tính từ. d. Nó sừng sững như cái cột đình.
 đ. Nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
 a. sun sun như con đỉa.
 b. chần chẫn như cái đòn càn.
 c. bè bè như cái quạt thóc. Tiết 63-64: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ. Bài tập 1: Dưới đây là năm câu của năm ông 
II/ Các loại tính từ. thầy bói nhận xét về con voi (Truyện Thầy bói 
 xem voi). Tìm cụm tính từ trong các câu ấy.
III/ Cụm tính từ. a. Nó sun sun như con đỉa.
IV/ Luyện tập. b. Nó chần chẫn như cái đòn càn.
 Bài tập 1: Tìm cụm tính từ. c. Nó bè bè như cái quạt thóc.
 d. Nó sừng sững như cái cột đình.
 a. sun sun như con đỉa.
 đ. Nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
 b. chần chẫn như cái đòn càn.
 c. bè bè như cái quạt thóc.
 d. sừng sững như cái cột đình.
 đ. tun tủn như cái chổi sể cùn. Tiết 63-64: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ. 
II/ Các loại tính từ. Bài tập 2: Việc dùng các tính từ và phụ 
III/ Cụm tính từ. ngữ so sánh trong những câu trên có tác 
IV/ Luyện tập. dụng gì?
 Bài tập 1: Tìm cụm tính từ.
 a. sun sun như con đỉa. ?
 b. chần chẫn như cái đòn càn.
 c. bè bè như cái quạt thóc. Xét về cấu tạo, tính? từ trong các 
 d. sừng sững như cái cột đình. ?
 đ. tun tủn như cái chổi sể cùn. câu trên thuộc kiểu cấu tạo nào?
 Bài tập 2: Xác định tác dụng phê bình 
 và gây cười của các tính từ và phụ Hình ảnh được tạo nên so với 
 ngữ. vật so sánh (con voi) thì mức 
 Tính từ trong các câu trên là những độ như thế nào?
từ láy. gợi tả hình ảnh: nhỏ bé, tầm 
thường, khác xa hình dáng con voi. ? Dòng nào dưới đây chỉ gồm tính từ?
 A xinh, nhảy, đỏ chói. S
 B chăm chỉ, thấp, chua. Đ
 S
 C khóc, trẻ, may mắn. Tiết 63-64 - Tiếng Việt: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I/ Đặc điểm của tính từ: 
 1. Khái niệm: là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.
 2. Khả năng kết hợp: có thể kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,để tạo 
 thành cụm động từ. Khả năng kết hợp với: hãy, chớ, đừng rất hạn chế.
 3. Chức vụ cú pháp:
 - Làm vị ngữ (còn hạn chế)
 - Làm chủ ngữ.
II/ Các loại tính từ: (2 loại)
 - Chỉ đặc điểm tương đối.
 - Chỉ đặc điểm tuyệt đối.
III/ Cụm tính từ:
 - Mô hình:
 Phần trước Phần trung tâm Phần sau
 còn trẻ như một thanh niên
 - Trong cụm tính từ:
 + Phần phụ trước biểu thị quan hệ thời gian (đã, đang, sẽ,), sự tiếp diễn tương tự 
 (lại, còn, cũng,), mức độ (rất, lắm, quá), sự khẳng định hay phủ định, 
 + Phần phụ sau biểu thị vị trí (này, kia, ấy, nọ,,,,), sự so sánh (như,), mức độ (lắm, 
 quá,)Hoàng thị Thanh Thảo
 18 Tạm biệt quý thầy cô giáo và các em học sinh!
 CHÚC CÁC EM HỌC TỐT ! ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
 TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
Cho các câu sau:
a. Em bé bỗng tươi tỉnh.
b. Cây bút đẹp quá!
c. Ông có một cái xẻng nhỏ như cái thìa., thỉnh thoảng ông xới cây nọ, tỉa cây nọ, tưới 
 nước cho cây.
d. Ông mong các cháu đẹp và khỏe như những chồi cây bụ bẫm này.
e. Ông em đọc sách rất nhiều, ông biết rất nhiều chuyệnÔng em rất ít ngủ. Người ta 
 nói tuổi già thường như vậy, quả không sai. Trong nhà, ông thường là người ngủ 
 muộn nhất.
f. Lá bạch đàn bao giờ cũng cong cong như mảnh trăng non đầu tháng
g. g.Nó hãy còn non, cái thân còn khẳng khiu như một thiếu niển chưa trưởng thành 
 hãy còn nhiều ngây thơ, nhiều điều chưa biết nên cứ cố vươn mạnh lên để tìm hiểu 
 trời xanh.
h. Mặt biển trong suốt như mặt gương soi.
i. Thấy thuyền còn đi quá chậm, vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn.
 Tìm cụm tính từ và vẽ mô hình cấu tạo cụm 
 tính từ .

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_6_tiet_6364_tinh_tu_va_cum_tinh_tu.ppt