Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 24: Quan hệ từ - Nguyễn Thiềm Tiền

ppt 23 trang ducvinh 18/03/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 24: Quan hệ từ - Nguyễn Thiềm Tiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 24: Quan hệ từ - Nguyễn Thiềm Tiền

Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 24: Quan hệ từ - Nguyễn Thiềm Tiền
 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
 VÀ CÁC EM HỌC SINH!
 Trường THCS Định An
 Giáo viên: Nguyễn Thiềm Tiền
 Chân Tri 
 Trời Thức KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
? Việc sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm nào?
- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ;
- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa. a, Đồ chơi củacủa chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
 QH từ của: Quan hệ sở hữu
b, Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị
Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu
 QH từ như : Quan hệ so sánh
c, Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi
chóng lớn lắm.
 Cặp QH từ: Bởi .. nên : Quan hệ nhân quả
d,Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình.
Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
 QH từ nhưng: Biểu thị quan hệ đối lập, tương phản Ngoài những quan hệ từ biểu thị các ý nghĩa 
 quan hệ như ví dụ vừa tìm hiểu trên còn có những 
 quan hệ từ
biểu thị ý nghĩa quan hệ như:
- Định vị, vị trí: ở
- mục đích: để, cho
- liệt kê, liên hiệp: và, với, cùng, 
- nguyên nhân : bởi, do, tại, vì
.. BÀI TẬP NHANH
Xác định quan hệ từ trong các câu sau:
- Nhà này lắm của. (của:danh từ)
- Sách của nó. (của:quan hệ từ) 2.Ví dụ 2:
- Quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan 
hệ từ sau:
 Biểu thị quan hệ: Giả thiết –
 Nếu . thì Kết quả; Điều kiện – Kết quả
 Biểu thị quan hệ: Nguyên nhân 
 Vì . nên – Kết quả
 Biểu thị quan hệ Tương phản, đối 
 Tuy . nhưng lập
 Hễ . thì Biểu thị quan hệ: Giả thiết – Kết 
 quả; Điều kiện – Kết quả
 Sở dĩ  vì, là vì Biểu thị quan hệ: Nguyên nhân
 – Kết quả - Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm 
 được.
 - Nếu em đạt điểm tốt thì bố mẹ rất vui.
 - Vì chăm ngoan nên Bắc được khen.
 - Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ. 
 - Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao.
 - Sở dĩ thi trược là vì nó chủ quan.
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp thì 
câu mới trọn nghĩa. BÀI TẬP NHANH
1. Hãy điền những cặp quan hệ từ thích hợp vào các câu sau
Tuy. nhà xa trường nhưng. nó vẫn đến trường đúng giờ
Mặc.. dùnhà Lan nghèo nhưng Lan vẫn chăm ngoan và học giỏi QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ ?
 Quan hệ từ : là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan
 hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ phận của câu
 hay giữa câu với câu trong đoạn văn
II. Sử dụng quan hệ từ :
 - Có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ, có trường 
 hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ 
 - Có- Cómột một số quansố quan hệ từhệ đượctừ được dùng dùng thành thành cặp cặp
III. Luyện tập BT3. Trong các câu sau đây, câu nào sai, 
câu nào đúng?
a/. Nó rất thân ái bạn bè. s
b/. Nó rất thân ái với bạn bè. đ
c/. Bố mẹ rất lo lắng con. s
d/. Bố mẹ rất lo lắng cho con. đ
e/. Mẹ thương yêu không nuông chiều con.s
g/. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.đ
h/. Tôi tặng quyển sách này anh Nam. s
i/. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam. đ
k/. Tôi tặng anh Nam quyển sách này. đ
l/. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này. đ Bắt buộc 
 dùng quan 
 hệ từ
 Giữa 
 các bộ 
 phận 
 Biểu thị ý QUAN
của câu
 nghĩa quan HỆ Sử dụng Không bắt 
 hệ: Sở hữu, quan hệ buộc dùng 
 so sánh, TỪ quan hệ từ
Giữa câu từ:
 nhân quả
 với câu 
 trong 
đoạn văn Có một số 
 quan hệ từ 
 được dùng 
 thành cặp. TRÂN TRỌNG CẢM ƠN 
THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_7_tiet_24_quan_he_tu_nguyen_thiem_tien.ppt