Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 29: Qua đèo ngang

ppt 31 trang ducvinh 08/01/2025 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 29: Qua đèo ngang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 29: Qua đèo ngang

Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 29: Qua đèo ngang
 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ 
 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7D Em hãy nhìn vào bức tranh và cho biết đó là con Đèo nào? Hoành Sơn dài 50 km, chạy từ dãy Trường Sơn ở 
phía tây ra Biển Đông. Đỉnh cao nhất trong dãy núi 
có độ cao tuyệt đối là 1044 m[1]. Trước kia, muốn 
vượt qua dãy núi này, người ta thường phải đi lên 
Đèo Ngang cao tới 256 m và dài tới 6 km rất khó đi. HOÀNH SƠN QUAN I. Tìm hiểu chung
• 1. Tác giả, tác phẩm
• a.Tác giả: Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
• Bút danh là Bà Huyện Thanh Quan (chồng bà là tri huyện 
 Thanh Quan (nay thuộc Thái Ninh, Thái Bình) do đó có tên 
 gọi là Huyện Thanh Quan).
• Là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt Nam 
 thời trung đại.
• Hiện còn để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật, trong đó có bài 
 Qua Đèo Ngang đặc sắc nhất.
• b.Tác phẩm :
• Bài thơ ra đời vào khoảng thế kỉ XIX khi Bà Huyện Thanh 
 Quan lần đầu xa nhà, xa quê vào kinh đô nhận chức “cung 
 trung giáo tập” (dạy nghi lễ cho các cung nữ , phi tần theo chỉ 
 dụ của nhà vua). Qua đèo Ngang Cảnh chiều hôm
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,
Cỏ cây chen lá đá chen hoa Tiếng ốc đưa xa vẳng trống đồn
Lom khom dưới núi tiều vài chú Gác mái, ngư ông về viễn phố
Lác đác bên sông chợ mấy nhà Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Ngàn mai, gió cuốn chim bay mỏi
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia Dặm liễu, sương sa khách bước dồn
Dừng chân đứng lại: trời non nước Kẻ chốn chương đài, người lữ thứ
Một mảnh tình riêng ta với ta Lấy ai mà kể nổi hàn ôn?
 Chiều hôm nhớ nhà Cảnh thu
Vàng tỏa non tây bóng ác tà Thấp thoáng non tiên lác đác mưa
Đầm đầm ngọn cỏ tuyết phun hoa Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ
Ngàn mai lác đác chim về tổ Xanh um cổ thụ tròn xoe tán,
Dậm liễu bâng khuâng khách nhớ nhà Trắng xoá Tràng giang phẳng lặng tờ.
Còi mục gác trăng miền khoáng dã Bầu dốc giang-sơn, say chấp rượu,
Chài ngư tung gió bãi bình sa Túi lưng phong nguyệt, nặng vì thơ
Lòng quê một bước dường ngao ngán Cho hay cảnh cũng ưa người nhỉ ?
Mấy kẻ chung tình có thấu là..? Thấy cảnh ai mà chẳng ngẩn ngơ ?...
 Chùa Trấn Bắc Thăng Long hoài cổ
Trấn bắc hành cung cỏ dãi dầu Tạo hoá gây chi cuộc hí trường
Ai đi qua đó chạnh niềm đau Đến nay thắm thoát mấy tinh sương
Mấy tòa sen rớt mùi hương ngự Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo
Năm thức mây phong nếp áo chầu Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.
Sóng lớp phế hưng coi đã rộn Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt,
Chuông hồi kim cổ lắng càng mau Nước còn cau mặt với tang thương
Người xưa cảnh cũ nào đâu tá Nghìn năm gương cũ soi kim cổ
Ngơ ngẩn lòng thu khách bạc đầu Cảnh đấy, người đây luống đoạn trường. I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả, tác phẩm. 
2. Đọc, chú thích.
3. Thể thơ
Thất ngôn bát cú Đường luật :
- Đường luật là luật thơ có từ đời Đường, từ năm 618 đến 
năm 907 ở Trung Quốc.
- Số câu: gồm 8 câu trong 1 bài.
- Số chữ: 7 chữ trong 1 câu.
- Cách gieo vần: chỉ 1 vần ở các vị trí 1,2,4,6,8
- Phép đối sử dụng ở các cặp câu: 3-4,5-6.
- Có luật bằng trắc, niêm luật chặt chẽ.
4. Bố cục: 4 phần 
• Đề: câu 1 - 2
• Thực: câu 3 - 4
• Luận: câu 5 - 6
• Kết: câu 7 - 8 II. Phân tích
 Dựa vào 4 câu thơ đầu em hãy cho biết 
1. Cảnh đèo Ngang cảnh Đèo Ngang hiện ra qua những chi tiết 
 nào? Sự lặp lại từ “chen” có sức gợi tả 
 cảnh tượng thiên nhiên như thế nào?
 • Thời gian: “bóng xế tà”
 • Không gian: trời, non, nước cao rộng, bát ngát.
 •→thường gợi nỗi buồn man mác.
 • Cảnh vật: cỏ, cây, đá, lá, hoa, tiếng chim kêu, nhà chợ bên 
 sônghiện lên tiêu điều, hoang sơ.
 → Sử dụng điệp từ “chen”,Điệp âm: tà, nhà, hoa, lá, đá,→ tô 
 đậm cảnh thiên nhiên um tùm, hoang sơ, không gian hoang vắng. 
 Từ láy tượng hình: lom khom, lác đác.
 •. *Trong 4 câu thơ đầu của bài thơ khung cảnh được miêu 
 tả như thế nào
 - Trong 4 câu đầu của bài thơ khung cảnh được miêu 
tả rất vắng vẻ
 - Thiên nhiên và con người đều mang sắc thái buồn TIẾT 29:QUA ĐÈO NGANG
 Bà Huyện Thanh Quan
• II. Phân tích
• 1. Cảnh Đèo Ngang
• Điệp từ “chen” gợi sự hoang vu,
rậm rạp Từ đó em thấy 
 cách miêu tả 
• Từ láy “lom khom, lác đác”, từ 
 cảnh Đèo Ngang 
tượng thanh “quốc quốc, gia gia” của tác giả có gì 
Gợi hình, gợi cảm. đặc sắc?
- Biện pháp đối, đảo ngữ→ nhấn 
mạnh sự nhỏ bé, thưa thớt của con
 người. TIẾT 29:QUA ĐÈO NGANG
 Bà Huyện Thanh Quan
 • II. Phân tích
 • 1. Cảnh Đèo Ngang
 • 2. Tâm trạng của nhà thơ
 Buồn nhớ, cô đơn(nghệ thuật tả 
 cảnh ngụ tình được thể hiện gián 
 tiếp qua cảnh) TIẾT 29:QUA ĐÈO NGANG
 Thảo luận Bà Huyện Thanh Quan
 Bài thơ khép lại 
 bằng cụm từ “ta 
 với ta”, gợi nhớ 
 đến câu cuối của 
 bài “Bạn đến chơi 
 nhà” cũng khép lại 
 bằng cụm từ này. 
 Nghĩa của cụm từ 
 này ở hai bài có 
 giống nhau không? TIẾT 29: QUA ĐÈO NGANG
 Bà Huyện Thanh Quan
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
• Cảnh đèo ngang đẹp, hoang sơ,
gợi buồn. Tâm trạng nhớ nước 
thương nhà da diết.
2. Nghệ thuật: Em hãy khái quát 
 nét đặc sắc về nội 
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc. dung và nghệ 
- Nhân hóa, đảo ngữ, điệp từ, chơi chữ. thuật của bài thơ?
- Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Lời thơ trang nhã, điêu luyện, âm điệu 
trầm lắng. CẢNH ĐÈO NGANG NGÀY NAY 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_7_tiet_29_qua_deo_ngang.ppt