Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 73, 74: Nhớ rừng

ppt 21 trang ducvinh 01/10/2025 440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 73, 74: Nhớ rừng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 73, 74: Nhớ rừng

Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 73, 74: Nhớ rừng
 Kiểm tra bài cũ I. Đọc - tỡm hiểu chung:
 1. Tỏc giả, tỏc phẩm: SGK
 2. Phong trào thơ mới: 
 Là phong trào thơ nổi lờn từ 
 1932- 1945 do cỏc nhà thơ trẻ 
 sỏng tỏc. vd: Xuõn Diệu, Lưu 
 Trọng Lư, Chế Lan Viờn, Thế 
 Lữ
 •Tên thật: Nguyễn Thứ Lễ; quê: Bắc Ninh
 • Nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới; là một trong những 
 “Độ ấy, Thơ mới vừa ra đời.thành Thế viên L ữtích nh cựcư của vừng Tự lực vsaoăn đoàn .
 hiện ánh sáng chói khắp• Hồncả thơtrời dồi thơ dào, Việtđầy lãng Nam” mạn; góp phần quan trọng vào việc 
 (Thi nhân Việt Nam – Hoàiđổi Thanh,mới thơ ca Hoài và đem Chân lại chiến) thắng cho Thơ mới.
 • Viết truyện trinh thám, truyện kinh dị...
 • Là người có công đầu xây dựng ngành kịch nói Việt Nam.
 * Giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT(2003) I. Đọc - tỡm hiểu chung:
 1. Tỏc giả, tỏc phẩm: SGK
 2. Phong trào thơ mới: 
 3. Bố cục: 3 phần Bố cục
 Phần 1: Phần 2: Phần 3:
 đoạn 1, 4 đoạn 2,3 đoạn 5
 1.Tõm trạng căm hờn của con Hổ ở 
 vườn bỏch thỳ: (Đoạn 1,4)
 2.Hổ nhớ tiếc giang sơn hựng vĩ (Đoạn 2,3)
 3. Giấc mộng trở về rừng thiờng của 
 Hổ (Đoạn 5) II.Tỡm hiểu văn bản:
1.Tõm trạng căm hờn của con Hổ ở “Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu,
vườn bỏch thỳ: (Đoạn 1,4)
 Ghét những cảnh không đời nào thay đổi,
- Đoạn 1: Hổ căm hờn vỡ mất tự do, Những cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối:
sống kiếp nhục nhằn tự hóm, khinh 
 Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng;
thường mọi thứ xung quanh.
 Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng
- Đoạn 4: Chỏn ghột cảnh vườn bỏch 
thỳ tầm thường, giả dối. Len dưới nách những mô gò thấp kém;
 Dăm vừng lá hiền lành không bí hiểm,
-> Nghệ thuật: Ngụn ngữ độc đỏo, 
giọng giễu cợt, nhịp linh hoạt, nhõn Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
húa, ẩn dụ, núi quỏ. Của chốn ngàn năm cao cả, âm u.”
 Cảnh vườn bách thú:
 không thay đổi, tầm thường, giả dối, học đòi, bắt 
 Cảnh vườn bỏch thỳ chước 
 hiện lờn như thế nào? Thái độ: chán ghét, khinh miệt. II.Tỡm hiểu văn bản:
1.Tõm trạng căm hờn của con Hổ ở 
vườn bỏch thỳ: (Đoạn 1,4)
- Đoạn 1: Hổ căm hờn vỡ mất tự do, 
sống kiếp nhục nhằn tự hóm, khinh 
thường mọi thứ xung quanh.
- Đoạn 4: Chỏn ghột cảnh vườn bỏch 
thỳ tầm thường, giả dối.
-> Nghệ thuật: Ngụn ngữ độc đỏo, 
giọng giễu cợt, nhịp linh hoạt, nhõn 
húa, ẩn dụ, núi quỏ.
 => Mượn lời con Hổ tỏc giả thể 
 hiện tỡnh cảnh sống kiếp nụ lệ, phụ 
 thuộc của dõn tộc ta lỳc bấy giờ. Bài 18. Tiết 74 Nhớ rừng
 Thế Lữ
2. Hổ nhớ tiếc Cảnh đại ngàn hùng vĩ vương 
giang sơn hựng vĩ quốc của Chúa sơn lâm
(Đoạn 2,3)
 - Đoạn 2: Bóng cả, Tiếng gió gào ngàn, 
 cây già giọng nguồn hét núi
 Động từ mạnh , từ ngữ 
 khoáng đạt nhằm diễn 
 tả cảnh rừng đại ngàn 
 hùng vĩ với bao nhiêu 
 sự say mê, tự hào. Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan? Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng? Bài 18. Tiết 74 Nhớ rừng
 Thế Lữ
 Sáng
 Than ôi! Thời oanh 
 liệt nay còn đâu?
 Không gian và thời 
 Ngày gian tuyệt đối của Đêm
 chúa sơn lâm
 Thực tế vô cùng cayChiều đắng, nhục nhã
 bởi kiếp sống nhục nhằn tù hãm, mất tự do
 Bức tranh tứ bình đầy quyền uy 
 nhng cũng vô cùng lãng mạn Nhớ rừng
 Thế Lữ
 Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!
3. Giấc mộng trở về Là nơi giống hầm thiêng ta ngự trị,
rừng thiờng của Hổ Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xa,
(Đoạn 5) Nơi ta không còn được thấy bao giờ!
 Có biết chăng trong những ngày ngao ngán
 Một loạt câu cảm Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn
 thán, (đặc biệt là câu Để hồn ta phảng phất được gần ngươI,
 thơ cuối cùng) diễn - Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
 tả nỗi đau đớn, tuyệt 
 vọng của chúa sơn 
 lâm trong giấc mộng 
 trở về rừng. Chõn thành cảm ơn quớ thầy cụ

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_8_tiet_73_74_nho_rung.ppt