Câu hỏi ôn tập môn Vật lí Lớp 6
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Vật lí Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập môn Vật lí Lớp 6
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 6 Câu 1: Nêu cấu tạo của đòn bẩy. Trường hợp nào đòn bẩy cho ta lợi về lực? Câu 2: Có mấy loại ròng rọc? Nêu lợi ích của ròng rọc. Câu 3: Nêu 3 VD về sử dụng ròng rọc trong thực tế. Câu 4: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn. Câu 5: Có 2 búa nhổ đinh. Một búa cán dài, một búa cán ngắn. Búa nào nhổ đinh dễ dàng hơn? Vì sao? Câu 6: Tại sao kéo cắt kim loại cán dài hơn lưỡi kéo còn kéo cắt giấy cán thường ngắn hơn lưỡi kéo? Câu 7: Ròng rọc ở cột cờ trường em là loại ròng rọc gì? Có tác dụng gì? Câu 8: Tại sao khi lắp cái khâu dao vào cán, người thợ rèn phải đun nóng khâu rồi mới tra vào cán? Câu 9: Thép và bêtông là các chất rắn khác nhau nhưng tại sao các trụ bêtông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi? Câu 10: Khi nhiệt độ của một vật rắn thay đổi thì khối lượng riêng của vật có thay đổi không? Tại sao? Câu 11: Một quả cầu bằng đồng bị kẹt trong một cái vòng bằng sắt. Để tách quả cầu ra khỏi vòng, ta phải đun nóng hay làm lạnh cùng lúc vòng và quả cầu? Biết rằng đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt. Câu 12: Tại sao đáy nồi nhôm đun nấu lâu ngày thường bị võng xuống? Câu 13: Hãy giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà lại có dạng lượn sóng mà không làm tôn phẳng? Câu 14: Người ta dùng một Pa lăng gồm 1 ròng rọc cố định và 3 ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng m = 0,3 tấn lên độ cao 1,5 m. Xác định quãng đường sợi dây phải đi. *Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, trọng lượng của vật cần nâng tác dụng vào điểm O1 của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O2 của đòn bẩy thì dùng đòn bẩy được lợi về lực trong trường hợp nào dưới đây? A. Khoảng cách OO1 > OO2 B. Khoảng cách OO1 = OO2 C. Khoảng cách OO1 < OO2 D. Khoảng cách OO1 = 2OO2 B. làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp. C. làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực kéo so với khi kéo trực tiếp. D. cả ba kết luận trên đều sai. Câu 10: Khi kéo một thùng nước từ dưới giếng lên, người ta thường sử dụng A. ròng rọc cố định B. mặt phẳng nghiêng. C. đòn bẩy. D. mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy. Câu 11: Chọn câu đúng: A. Ròng rọc cố định chỉ thay đổi độ lớn của lực. B. Trong hệ thống ròng rọc động, không có ròng rọc cố định. C. Ròng rọc động có thể thay đổi cả độ lớn và hướng của lực. D. Với hai ròng rọc cố định thì có thể thay đổi độ lớn của lực. Câu 12: Muốn đứng ở dưới kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật phải dùng hệ thống ròng rọc nào dưới đây? A. Một ròng rọc cố định. B. Một ròng rọc động. C. Hai ròng rọc cố định. D. Một ròng rọc động và một ròng rọc cố định Câu 13: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của ròng rọc động? Ròng rọc động có tác dụng làm lực kéo vật lên A. lớn hơn trọng lượng của vật. B. bằng trọng lượng của vật. C. nhỏ hơn trọng lượng của vật. D. lớn hơn trọng lượng của vật và thay đổi hướng của lực kéo. Câu 14: Sử dụng ròng rọc khi đưa một vật lên cao ta được lợi A. về lực B. về hướng của lực C. về đường đi D. Cả 3 đều đúng Câu 15: Trường hợp nào sau đây không sử dụng ròng rọc? A. Trong xây dựng các công trình nhỏ, người công nhân cần đưa các vật liệu lên cao. B. Khi treo hoặc tháo cờ thì ta không phải trèo lên cột. C. Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường có phần tay cầm dài hơn lưỡi kéo để được lợi về lực. D. Ở đầu móc các cần cẩu hay xe ô tô cần cẩu đều được lắp các ròng rọc động. Câu 16: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực? A. Ròng rọc cố định A. khối lượng của vật giảm đi. B. thể tích của vật giảm đi. C. trọng lượng của vật giảm đi. D. trọng lượng của vật tăng lên. Câu 24: Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào dưới đây? A. Làm nóng nút. B. Làm nóng cổ lọ. C. Làm lạnh cổ lọ. D. Làm lạnh đáy lọ. Câu 25: Khi đun nóng một hòn bi bằng sắt thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây? A. Khối lượng của hòn bi tăng. B. Khối lượng của hòn bi giảm. C. Khối lượng riêng của hòn bi tăng. D. Khối lượng riêng của hòn bi giảm. Câu 26: Chọn phương án đúng. Một vật hình hộp chữ nhật được làm bằng sắt. Khi tăng nhiệt độ của vật đó thì A. Chiều dài, chiều rộng và chiều cao tăng. B. Chỉ có chiều dài và chiều rộng tăng. C. Chỉ có chiều cao tăng. D. Chiều dài, chiều rộng và chiều cao không thay đổi.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_mon_vat_li_lop_6.docx

