Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Địa lí Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Đề 1 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Địa lí Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Đề 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Địa lí Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Đề 1 (Có đáp án)
Trường THCS Bình Chuẩn ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- HK.I Môn: ĐỊA LÝ 9 Họ và tên: ... Lớp: .... Điểm Lời phê của giáo viên ĐỀ BÀI Câu 1: (3,5 điểm) Nêu đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích? Câu 2: (3,0 điểm) Hãy trình bày về vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay? Theo em cần phải có những giải pháp nào để giải quyết? Câu 3: (1,5 điểm) Hãy nêu vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và trong đời sống? Câu 4: (2.0 điểm) Dựa vào bảng số liệu: Diện tích gieo trồngphân theo nhóm cây (nghìn ha) Năm 1990 2002 Các nhóm cây ha ha Tổng số 9040,0 12831,4 Cây lương thực 6474,6 8320,3 Cây công nghiệp 1199,3 2337,3 Cây thực phẩm, cây ăn quả 1366,1 2173,8 a, Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây. Biểu đồ năm 1990 có bán kính là 20mm; biểu đồ năm 2002 có bán kính là 24mm. b, Nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây. BÀI LÀM .................................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT- HK.I Môn: ĐỊA LÝ 9 Câu Nội Dung Biểu điểm Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích: a/ Đặc điểm phân bố dân cư nước ta: (2.0điểm) + Dân cư nước ta phân bố không đều 0,5 đ + Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; thưa thớt 0,5 đ ở miền núi. + Đồng bằng s. Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất. 0,5 + Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch Câu 1 nhau (khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn, thành thị 26%). 0,5 đ (3,5 đ) b/ Giải thích: ( 1.5 điểm) + Vì vùng đồng bằng ven biển có điều kiện sinh sống thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu phát triển sản xuất. Miền núi và trung du là nơi 0,75 đ điều kiện sản xuất còn gặp nhiều khó khăn như đi lại khó khăn, thiếu nước... + Quy mô, diện tích các đô thị nước ta còn nhỏ tỉ lệ dân thành thị 0,75 còn ít (26%) so với dân sống ở nông thôn (74%). * Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay: 1,5đđ Lực lượng lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm. + Khu vực nông thôn người lao động còn thiếu việc làm do tính Câu 2 chất mùa vụ và phát triển ngành nghề còn hạn chế. (3,0 đ) + Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao (khoảng 6%). * Những giải pháp nào để giải quyết vấn đề việc làm: 1,5 - Phân bố lại dân cư, lao động giữa các ngành, các vùng. - Xuất khẩu lao động - Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động. - Mở rộng sản xuất, đa dạng hóa các ngành nghề ở nông thôn, tăng gia sản xuất. - Thu hút vốn đầu tuu nước ngoài, mở thêm các công ty, các khu công nghiệp Vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và trong đời sống: Câu 3 - Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho 0,5 (1,5 đ) các ngành kinh tế. - Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước, 0,5 giữa nước ta với nước ngoài. - Tạo việc làm nâng cao đời sống nhân dân, đem lại thu nhập lớn 0,5đ cho nền kinh tế.
File đính kèm:
de_kiem_tra_1_tiet_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_9_truong_thcs_bin.doc

