Đề kiểm tra 1 tiết học môn Vật lí Lớp 6 - Trường THCS Bình Chuẩn - Đề 3 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 1 tiết học môn Vật lí Lớp 6 - Trường THCS Bình Chuẩn - Đề 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 1 tiết học môn Vật lí Lớp 6 - Trường THCS Bình Chuẩn - Đề 3 (Có đáp án)
HỌ VÀ TÊN: .......................................................................... ĐIỂM LỚP: ........................................................................................ KIỂM TRA MỘT TIẾT – VẬT LÍ 6 I. TRẮC NGHIỆM (3Đ) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án Câu 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn? A. Khối lượng của vật tăng. B. Khối lượng của vật giảm. C. Khối lượng riêng của vật tăng. D. Khối lượng riêng của vật giảm. Câu 2: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần sự nở vì nhiệt của các chất? A. Rắn, khí ,lỏng. B. Lỏng, rắn, khí. C. Rắn, lỏng, khí. D. Khí, lỏng, rắn. Câu 3: Nước ở trường hợp nào dưới đây có trọng lượng riêng lớn nhất? A. Thể lỏng, nhiệt độ cao hơn 40C. B. Thể lỏng, nhiệt độ bằng 40C. C. Thể rắn, nhiệt độ bằng 40C. D. Thể hơi, nhiệt độ lớn hơn 40C. Câu 4: Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Các khối hơi nước bốc lên từ mặt biển, sông, hồ, bị ánh nắng mặt trời chiếu vào nên và bay lên tạo thành mây. A. Nóng lên, nở ra, nhẹ đi. B. Nhẹ đi, nóng lên, nở ra. C. Nở ra, nóng lên, nhẹ đi. D. Nhẹ đi, nở ra, nóng lên. Câu 5: Khi thay đổi nhiệt độ, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì? A. Bê tông và thép không nở vì nhiệt. B. Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép. C. Bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép. D. Bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau. Câu 6: Dùng nhiệt kế rượu có GHĐ 500C không thể đo được nhiệt độ của: A. Nước sông. B. Nước đang sôi. C. Nước uống. D. Nước mưa. II. TỰ LUẬN (7Đ) Câu 1 (2.5đ): a) Nhiệt kế dùng để làm gì? Cho biết nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào? b) Có những loại nhiệt kế thường dùng nào? Nêu công dụng của từng loại nhiệt kế? Câu 2 (2đ): Nêu tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động? Câu 3 (1.5đ): Các chất rắn, chất lỏng, chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế nào? Câu 4 (1đ): Tại sao khi đun nước không nên đổ nước thật đầy? ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (3Đ) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D C B A D B II. TỰ LUẬN (7Đ) a) Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ 0.5 Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của 0.5 các chất Câu 1 b) - Nhiệt kế thủy ngân: đo nhiệt độ trong các thí nghiệm. 0.5 - Nhiệt kế y tế: đo nhiệt độ cơ thể. 0.5 - Nhiệt kế rượu: đo nhiệt độ khí quyển 0.5 - Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo 1 Câu 2 trực tiếp. - Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật. 1 - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 0.5 Câu 3 - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 0.5 - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. 0.5 Câu 4 Khi đun nóng nước, nước nóng lên và nở ra nên bị tràn ra bên ngoài. 1
File đính kèm:
de_kiem_tra_1_tiet_hoc_mon_vat_li_lop_6_truong_thcs_binh_chu.doc

