Đề kiểm tra 1 tiết phần tiếng việt môn Ngữ văn Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2019-2020 (Có đáp án)

docx 6 trang ducvinh 11/11/2025 260
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 1 tiết phần tiếng việt môn Ngữ văn Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2019-2020 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 1 tiết phần tiếng việt môn Ngữ văn Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2019-2020 (Có đáp án)

Đề kiểm tra 1 tiết phần tiếng việt môn Ngữ văn Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2019-2020 (Có đáp án)
 PGD & ĐT TX Thuận An ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - Năm 2019 – 2020
Trường THCS Bình Chuẩn Môn: Ngữ văn – Lớp 9
 Thời gian: 45 phút (không tính thời gian phát đề)
 ĐỀ 1
Câu 1(2.0 điểm):
 a. Thế nào là cách dẫn trực tiếp, thế nào là cách dẫn gián tiếp?
 b. Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp:
 “Nó đưa cho tôi ba đồng và bảo: “Con biếu thầy ba đồng để thỉnh thoảng thầy ăn 
 quà; xưa nay con ở nhà mãi cũng chẳng nuôi thầy được bữa nào, thì con đi cũng 
 chẳng phải lo; thầy bòn vườn đất với làm thuê làm mướn thêm cho người ta thế nào 
 cũng đủ ăn; con đi chuyến này cố chí làm ăn, bao giờ có bạc trăm con mới về; 
 không có tiền sống khổ sống sở ở cái làng này, nhục lắm!...” ”.
 (Lão Hạc – Nam Cao)
Câu 2(2.0 điểm): Từ mặt trong các câu sau, từ nào là nghĩa gốc, từ nào dùng theo 
nghĩa ẩn dụ, từ nào dùng theo nghĩa hoán dụ?
 a. Người quốc sắc, kẻ thiên tài
 Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.
 b. Sương in mặt, tuyết pha thân
 Sen vàng lãng đãng như gần như xa.
 c. Làm cho rõ mặt phi thường
 Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
 d. Buồn trông nội cỏ rầu rầu
 Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Câu 3: (3.0 điểm)
 a. Có mấy phương châm hội thoại? Hãy kể tên.
 b. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên 
 quan đến phương châm hội thoại nào?
 - Ông nói gà, bà nói vịt.
 - Ăn đơm nói đặt.
 - Dây cà ra dây muống.
Câu 4 (3.0 điểm):Tìm và phân tích giá trị biện pháp tu từ trong những đoạn trích dưới 
đây:
 a. Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì 
giống như nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung
 (Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa) Câu 3 ( 0,5đ)
 Các câu sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
 a. Cô giáo nhìn em bằng đôi mắt.
b. Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân.
Câu 4(2đ):Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
 áo anh rách vai
 Quần tôi có vài mảnh vá
 Miệng cười buốt giá
 Chân không giày
 Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
 .....................................
 Đầu súng trăng treo
 Trong các từ : vai, miệng, chân, đầu, tay ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghhĩa 
gốc ,từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Chuyển theo phương thức nào?
Câu 5 (1,5đ ). Từ “trái tim” trong câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nào? Phân tích?
 Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
 Chỉ cần trong xe có một trái tim
Câu 6 (3 đ ) Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng cách dẫn trực tiếp,cách dẫn gián tiếp? 
Chỉ ra?
 -------------------------------------Hết------------------------------
ĐỀ 4
Câu 1: 2,0 (điểm)
 a. Nêu các phương châm hội thoại đã học?
 b. Giải thích nghĩa của thành thành ngữ và cho biết thành ngữ đó liên quan đến các 
 phương châm hội thoại nào? 
 - Dây cà ra dây muống
 - Nói như đấm vào tai
Câu 3: 1,0 (điểm)
Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm 
trong c ác câu thơ, câu văn sau ? 
 a. “Trên đầu những rác những rơm
 Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”.
 b. Bạn Nam trong lớp 9A có chân trong đội tuyển bóng đá của trường?
Câu 3:2,0 (điểm): Tìm lời dẫn trong các câu sau và cho biết đó là ý nghĩ hay lời nói? 
“Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là làng trẻ con Việt 
gian đó ư? Chúng nó cũng bị người ta rẽ rúng, hắt hủy đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi 
đầu...Ông lão nắm chặt tay lại mà rít lên:
 Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán 
nước để nhục nhã thế này.”
Câu 4: 2,0 (điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ vựng ở câu sau và phân tích.
 Mặt trời xuống biển như hòn lửa
 Sóng đã các then đêm sập cửa
 Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi ĐỀ 6:
Câu 1: (4 điểm)
 a. Thế nào là phương châm về lượng? Thế nào là phương châm quan hệ? (1.0 đ)
 b. Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan 
 đến phương châm hội thoại nào?(2.0 đ)
 - Hứa hươu hứa vượn.
 - Ông nói gà, bà nói vịt.
 - Nói như đấm vào tai.
 - Dây cà ra dây muống.
 c.Vận dụng những phương châm đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải 
 dùng những cách nói diễn đạt như: Như tôi đã trình bày, như mọi người biết. (1 đ)
Câu 2: (3 điểm)
 a. Thế nào là cách dẫn trực tiếp ? Thế nào là cách dẫn gián tiếp? (1.5 đ)
 b. Viết đoạn văn nghị luận có liên quan đến ý kiến sau đây. Trích ý kiến dó theo 
 cách dẫn trực tiếp? (1.5 đ)
 Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là 
 tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
Câu 3: (3 điểm)
 a. Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau: Tay trắng - Trắng tay.(1 đ)
 b. Giải thích một số từ ngữ mới sau: Đặc khu kinh tế, sở hữu trí tuệ (1đ)
 c. Đọc hai câu thơ sau:
 “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
 Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
 Từ “ mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào? Có 
thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được 
không? Vì sao? (1 điểm)

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_1_tiet_phan_tieng_viet_mon_ngu_van_lop_9_truong.docx
  • docxĐÁP AN TIẾNG VIỆT KHỐI LỚP 9.docx