Đề kiểm tra 45 phút học kì I môn Vật lí Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

doc 3 trang ducvinh 07/11/2025 350
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút học kì I môn Vật lí Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 45 phút học kì I môn Vật lí Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

Đề kiểm tra 45 phút học kì I môn Vật lí Lớp 9 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)
 Trường THCS Bình Chuẩn KIỂM TRA (2018 – 2019)
Lớp: 9A Môn: Vật lí (Khối 9 – HKI)
Họ và tên:  Thời gian: 1 tiết
 Điểm Lời phê
A. TRẮC NGHIỆM (3Đ)
Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau: (Mỗi câu đúng được 0,5Đ)
Câu 1: Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A. Nhiệt năng B. Cơ năng C. Hoá năng D. Năng lượng ánh sáng 
Câu 2: Phát biểu nào đúng nhất khi nói về điện năng.
A. Điện năng chỉ năng lượng chuyển hoá thành dạng khác của năng lượng.
B. Điện năng là năng lượng của dòng điện.
C. Điện năng là công mà dòng điện sinh ra.
D. Điện năng là nhiệt mà dòng điện toả ra trên dây dẫn.
Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A. Để đo điện trở một dụng cụ cần mắc một ampe kế nối tiếp với dụng cụ và một vôn kế mắc song 
song với dụng cụ đó.
B. Để đo cường độ dòng điện phải mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ cần đo.
C. Để đo hiệu điện thế hai đầu một dụng cụ cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo.
D. Để đo điện trở phải mắc oát kế song song với dụng cụ cần đo.
Câu 4: Số đếm của công tơ điện của gia đình em chỉ điều gì sau đây?
A. Điện năng mà gia đình đã sử dụng. B. Công suất điện của các dụng cụ trong gia đình.
C. Dòng điện trung bình mà gia đình sử dụng. D. Thời gian sử dụng điện trong gia đình.
Câu 5: Khi nói về biến trở trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi, câu phát biểu nào sau đây 
là đúng?
Trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi.
A. Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế. B. Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện.
C. Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện. D. Biến trở được mắc song song với mạch điện.
Câu 6: Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Đối với mạch điện gồm các điện trở mắc song song thì:
A. Điện trở tương đương của mạch bằng tổng các điện trở thành phần.
B. Cường độ dòng điện qua các điển trở là như nhau.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng nhau.
D. Hiệu điện thế hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở.
B. TỰ LUẬN (7Đ)
Câu 1 (1,5Đ): Phát biểu định luật Ôm. Viết công thức của định luật này (Không cần ghi chú).
Câu 2 (2Đ): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, 
trong đó R1 = 10, ampe kế A1 chỉ 1,8A, ampe kế 
A chỉ 2,4A.
a. Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch.
b. Tính điện trở R2. ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6
 ĐA A B D A C C
B. TỰ LUẬN
Câu Đáp án Điểm
 1 - Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai 1
 đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
 - I = U/R 0.5
 2 a. Hiệu điện thế của đoạn mạch là: 0.25
 - Ta có: UAB = U1 = U2 0.25
 UAB = I1.R1 = 1,8.10 = 18(V). 0.25
 b. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: 0.25
 - Ta có: IAB = I1 + I2 0.25
 I2 = IAB – I1 = 2,4 – 1,8 = 0,6(A). 0.25
 Giá trị điện trở R2 là: 0.25
 R2 = U2/I2 = 18/0.6 = 30(Ω). 0.25
 3 Tóm tắt 0.25
 a. Nhiệt lượng bếp điện tỏa ra trong 1s: 0.25
 2 2
 Q0 = I .R.t = 5 .160 = 4 000(J) P = 4 000(W) 0.25
 b. Nhiệt lượng do bếp tỏa ra trong thời gian đun là: 0.25
 2 2
 Q1 = I .R.t = 5 .160.(20.60) = 4 800 000(J) 0.25
 - Nhiệt lượng nước thu vào để sôi là: 0.25
 Q2 = m.c.∆t = 3.4200.(100 – 25) = 945 000(J) 0.25
 - Hiệu suất của bếp điện là: 0.25
 A = (Q2/Q1).100 = (945 000/4 800 000).100 = 19,6875(%) 0.25
 c. Điện năng bếp điện tiêu thụ trong 30 ngày là: 0.25
 A = P.t = 4 000.(30.3.3 600) = 1 296 000 000(J) = 360(kWh) 0.25
 Tiền điện phải trả là: 0.25
 T = 360.700 = 252 000(đ) 0.25
 Đáp số 0.25

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_i_mon_vat_li_lop_9_truong_thcs_bi.doc