Đề kiểm tra định kì học kì I môn Lịch sử Lớp 7 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2019-2020 (Có đáp án)

doc 4 trang ducvinh 19/11/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kì I môn Lịch sử Lớp 7 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2019-2020 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì học kì I môn Lịch sử Lớp 7 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2019-2020 (Có đáp án)

Đề kiểm tra định kì học kì I môn Lịch sử Lớp 7 - Trường THCS Bình Chuẩn - Năm học 2019-2020 (Có đáp án)
 PHÒNG GD & ĐT THUẬN AN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS BÌNH CHUẨN NĂM HỌC 2019 - 2020
Họ và tên: Môn: Lịch sử. Lớp 7
Lớp: Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
 Điểm Lời phê của giáo viên
ĐỀ KIỂM TRA:
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM)
Khoanh tròn một chữ cái in hoa trước ý trả lời đúng trong các câu sau: (1 điểm):
Câu 1: Xã hội phong kiến phương Tây được hình thành từ khi nào?
A. Thế kỉ II. B. Thế kỉ III. C. Thế kỉ IV. D. Thế kỉ V.
Câu 2: Đặc trưng cơ bản của các lãnh địa phong kiến châu Âu châu là:
 A. Đơn vị kinh tế, chính trị độc lập
 B. Trung tâm trao đổi hàng hóa 
 C. Đơn vị kinh tế, chính trị độc lập mang tính tự cung, tự cấp
 D. Đơn vị mang tín tự cung, tự cấp
Câu 3: Địa chủ, Lãnh chúa bóc lột nông dân, nông nô thông qua “Địa tô” là biểu 
hiện của quan hệ sản xuất trong xã hội nào?
A. Xã hội Phong kiến. B. Xã hội Chiếm hữu nô lệ
C. Xã hội Nguyên thủy D. Xã hội Tư bản.
Câu 4: Khu đền tháp “Ăng-co-vát” là công trình kiến trúc của nước nào?
A. Cam-pu-chia. B. Lào. C. Mi-an-ma. D. Thái Lan
Câu 5: Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm có:
 A.10 nước B. 11 nước 
 C. 12 nước D. 13 nước
 Câu 6: Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành vào thời gian nào?
 A. Thế kỷ III, thời Tần C. Thế kỷ II TCN, thời Tần 
 B. Thế kỷ III, thời Hán D. Thế kỷ III TCN, thời Hán 
 Câu 7: Bộ luật “Hình thư” - bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được nhà Lý 
ban hành vào năm nào?
A. 1076 C. 1054 B. 1042 D. 1009 
Câu 8: Công trình kiến trúc phật giáo độc đáo thời Lý tên gì? 
 A. Quốc Tử Giám B. Tháp Báo Thiên
 C. Tượng Phật A-di-đà D. Chùa Một cột
Câu 6: Cho các từ, cụm từ sau : “cuộc phát kiến địa lí” , “giai cấp tư sản”, “quý 
tộc và thương nhân”, “ những vùng đất mênh mông” , “thương nghiệp” . Hãy lựa 
chọn điền vào chỗ.......cho hoàn chỉnh đoạn văn sau (1 điểm):)
 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 ĐIỂM):
 Các ý trả lời đúng: (Mỗi ý đúng 0.25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D C A A B C B D
Câu 6: 1- cuộc phát kiến địa lí
 2- thương nghiệp
 3- giai cấp tư sản
 4- những vùng đất mênh mông
 B. PHẦN TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 1 - Văn hóa: Đạt trình độ phát triển rực rỡ. 0,5
 (3đ) + Về tư tưởng: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng đạo đức phong kiến. 0,5
 + Về văn học: Nhiều nhà thơ nhà văn nổi tiếng (Lí Bạch, Đỗ Phủ,...)
 + Sử học: Sử kí Tư Mã Thiên, Hán thư, Đường thư, Minh sử - có giá 0,5
 trị.
 - Nghệ thuật : nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm hội họa độc đáo đạt 0,5
 trình độ cao.
 - Khoa học: 0,5
 Tứ đại phát minh: Giấy, La bàn,thuốc súng, nghề in 0,5
 - Kỹ thuật đóng tàu, luyện sắt, khai mỏ... đều có đóng góp lớn của 
 người Trung Quốc.
 + - Năm 1005 Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi vua. Cuối năm 1009, 
 Lê Long Đĩnh qua đời, triều thần chán ghét nhà Tiền Lê nên tôn Lý 1
 Công Uẩn lên ngôi
 - Năm 1010 Nhà Lý quyết định dời đô về Đại La, sau đổi tên thành 
 Thăng Long. Vì: 
 + Kinh đô Hoa Lư với địa thế hiểm trở, thích hợp trong thời chiến và 0,5
 khi thế lực quốc gia còn yếu.
 + Nay, khi đất nước đã thái bình, yêu cầu đặt ra là phải lựa chọn một 
 nơi có địa thế thích hợp nhất để làm căn cứ đóng đô, ổn định về kinh trị 0,5
 làm cơ sở để phát triển kinh tế, đưa đất nước đi lên.
 + Thăng Long là nơi có vị trí thích hợp nhất 
 Thăng Long nằm chính giữa nam bắc đông tây, thế đất cao mà sáng 0,5
 sủa, dân không khổ thấp trũng, được thế rồng cuộc hổ ngồi. 
 Thăng Long là vùng đồng bằng, đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc, 0,5
 thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và giao thông.
 3 - Tránh hao tổn sức người sức của. 0,25
 (1đ) - Không làm tổn thương danh dự của nước lớn 0,25
 - Để đảm bảo mối quan hệ bang giao hòa hiếu giữa hai nước sau chiến 0,25
 tranh, bảo đảm hòa bình lâu dài cho đất nước

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_7_truong_thcs_b.doc