Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Phòng GD&ĐT Dầu Tiếng - Năm học 2011-2012(Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Phòng GD&ĐT Dầu Tiếng - Năm học 2011-2012(Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 8 - Phòng GD&ĐT Dầu Tiếng - Năm học 2011-2012(Có đáp án)
Phòng GD&ĐT Dầu Tiếng ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II Năm học 2011-2012 MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 2, môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với năng lực đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: - Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm 15 phút, sau đó làm phần tự luận trong 75 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN: - Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 8 học kì 2. - Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra. - Xác định khung ma trận. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng ( nội dung, chương) TN TL TN TL thấp(TN) Cao(TL) Chủ đề 1 Phương Hiểu và lí Hiểu và Đọc hiểu thức biểu giải một nhận xét Văn bản đạt của văn vài chi tiết được nội Thơ văn hiện bản, nội nổi bật dung và đại, dung, một của văn nghệ thuật Chiếu, Cáo, số chi tiết bản trong văn Tấu , hịch. nổi bật của bản văn bản. Số câu Số câu :2 Số câu 2 Số câu 2 Số câu 6 Số điểm Số điểm 0,5 Số điểm Số điểm 1.5điểm Tỉ lệ % 5% 0.5 0.5 15.% 5% 5% Chủ đề 2 Nhớ và Hiểu được Tiếng Việt nhận biết tác dụng Câu phủ được câu của câu định, hành phủ định, phủ định, động nói, hội hành động hành động thoại, lựa nói, hội nói, hội chọn trật tự thoại, lựa thoại, lựa Phòng GD&ĐT Dầu Tiếng ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II Năm học 2011-2012 MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) (Chọn đáp án đúng, mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm) Câu 1 Phương thức biểu đạt của bài thơ Nhớ rừng là gì? A. Biểu cảm kết hợp với miêu tả. B. Nghị luận kết hợp với biểu cảm. C. Tự sự kết hợp với biểu cảm. D. Tự sự kết hợp với miêu tả. Câu 2 Dòng nào nêu đúng khái niệm “ luận điểm” của bài nghị luận? A. Là vấn đề bao trùm được đưa ra để giải quyết trong bài nghị luận. B. Là những ý kiến, quan điểm chính của người nói ( người viết) nêu ra trong bài nghị luận . C. Là cách lập luận trong bài nghị luận. D. Là những lí lẽ và dẫn chứng đưa ra để giải quyết một vấn đề. Câu 3 Bài thơ Tức cảnh Pác Bó được Bác viết trong thời gian nào, ở đâu? A. Tháng 1 năm 1942 tại hang Pác Bó. B. Tháng 2 năm 1941 tại Cao Bằng. C. Tháng 1 năm 1941 tại hang Pác Bó- Cao Bằng. D. Tháng 2 năm 1941 tại hang Pác Bó – Cao Bằng. Câu 4 Đáp án nào đúng với câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” ? A. Câu trần thuật . B. Câu bị động. C. Câu phủ định để khẳng định. D. Câu cảm thán. Câu 5 Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : “ Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan .” A. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ. C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ. D. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ. Câu 6 Dòng nào nói đúng trình tự lập luận trong đoạn trích Nước Đại Việt ta? A. Sức mạnh nhân nghĩa → Sức mạnh độc lập dân tộc → Chân lí về chủ quyền độc lập của dân tộc. B. Nguyên lí nhân nghĩa → Sức mạnh nhân nghĩa và độc lập dân tộc → Chân lí về chủ quyền độc lập của dân tộc. C. Sức mạnh nhân nghĩa và độc lập dân tộc → Chân lí về chủ quyền độc lập của dân tộc → Nguyên lí nhân nghĩa. Phòng GD&ĐT Dầu Tiếng ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II Năm học 2011-2012 MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 8 I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) (Chọn đáp án đúng, mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm) CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐÁP ÁN A B D C A D B D A A C C II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm) * Yêu cầu chung: a. Về hình thức: . - Bài viết có bố cục ba phần rõ ràng. - Viết đúng thể loại văn nghị luận. - Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trong sáng, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả. b) Về nội dung - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần nghị luận. - Trình bày suy nghĩ, quan điểm của em về vai trò của mốt trang phục đối với xã hội và con người có văn hoá nói chung và tuổi học trò nói riêng. A. Mở bài : ( 1 điểm) Vai trò của mốt trang phục đối với xã hội và con người có văn hoá nói chung và tuổi học trò nói riêng. B. Thân bài: ( 5 điểm) 1. Tình hình ăn mặc hiện nay của lứa tuổi học sinh ( 2 điểm) + Đa số các bạn ăn mặc đứng đắn, có văn hoá. + Tuy nhiên vẫn còn một số bạn đua đòi chạy theo mốt ăn mặc không lành mạnh. ( đan xen yếu tố tự sự, miêu tả ) 2. Tác hại của lối ăn mặc không lành mạnh ( 1 điểm) + Vừa tốn kém, mất thời gian, ảnh hưởng xấu tới kết quả học tập. + Lại không có văn hoá, thiếu tự trọng, ảnh hưởng tới nhân cách của con người. ( dẫn chứng) 3. Ăn mặc như thế nào là có văn hoá ? ( 2 điểm) + Phải phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống văn hoá của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. + Đó là cách ăn mặc giản dị, gọn gàng, đứng đắn để chứng tỏ mình là người lịch sự, có văn hoá, biết tự trọng và tôn trọng mọi người ( đan xen yếu tố tự sự, miêu tả ) C. Kết bài : ( 1 điểm) - Lời khuyên các bạn cần thay đổi lại cách ăn mặc cho phù hợp, lành mạnh, đứng đắn. - Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hướng phấn đấu. -----------HẾT---------------
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_8_phong_gddt_dau_tieng.doc

