Đề kiểm tra phần văn bản môn Ngữ văn Lớp 7 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra phần văn bản môn Ngữ văn Lớp 7 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra phần văn bản môn Ngữ văn Lớp 7 (Có đáp án)
ĐỀ KIỂM TRA VĂN BẢN KHỐI 7 Đề 1: Câu 1: ( 2 điểm ) Nêu điểm giống và khác nhau giữa “ Ca dao, dân ca” với “ tục ngữ” Câu 2: ( 3 điểm ) Để chứng minh cho nhận định: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào? Và sắp xếp theo trình tự như thế nào? Câu 3: ( 4 điểm ) Dựa vào văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng. Em hãy viết đoạn văn cảm nhận về đức tính giản dị của Bác. Câu 4: ( 1 điểm ) Theo tác giả Hoài Thanh. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Văn chương có công dụng gì trong đời sống. Nguyễn Thị Hải ĐỀ 3: Câu 1 (2 điểm): Chép 3 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất em được học trong chương trình Ngữ văn 7. Nêu cảm nhận của em về một trong 3 câu tục ngữ đó. Câu 2 (3 điểm): Nêu nội dung chính và nét nghệ thuật tiêu biểu của văn bản “Ý nghĩa văn chương” – Hoài Thanh. Câu 3 (1 điểm): Em hiểu thế nào về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”? Câu 4 (4 điểm) Từ văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả Phạm Văn Đồng em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 10-15 dòng) trình bày về đức tính giản dị của Bác trong sinh hoạt và làm việc. ------------------------HẾT-------------------------- Trần Thị Kiều ĐỀ 5: Câu 1: 2.0 điểm Em hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa “ Ca dao, dân ca” với “ tục ngữ”? Câu 2: 2.0 điểm a. Chép 2 câu tục ngữ về con người và xã hội? b. Nêu nội dung và nghệ thuật của hai câu tục ngữ mà em đã chép ở trên? Câu 3: : 2.0 điểm Em hãy nêu công dụng của văn chương? Câu 4: 5.0 điểm a. Qua văn bản “Đức tính giản dị của bác Hồ” ta thấy đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện ở những phương diện nào? (Nêu cụ thể từng phương diện). 2.0 điểm b. Từ đức tính giản dị của Bác em rút ra bài học gì cho bản thân . Hãy trình bày bằng một đoạn văn ngắn. 3.0 điểm Trương Thị Phương Lan Từ Văn Việt ĐỀ 7: Câu 1: (3 điểm) Giải thích ý nghĩa của hai câu tục ngữ sau: - Không thầy đố mày làm nên. - Học thầy không tày học bạn. Theo em, những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho nhau? Vì sao? Câu 2: (3 điểm) Đức tính giản dị của Bác Hồ được tác giả Phạm Văn Đồng chứng minh qua những phương diện nào? Qua bài văn, em hiểu thế nào là đức tính giản dị và ý nghĩa của nó trong cuộc sống? Câu 3: (4 điểm) Cho đoạn văn: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xăm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước" (Ngữ văn 7 - tập 2) a, Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? b, Viết đoạn văn khoảng 15 đến 17 dòng trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên. Nguyễn Thị Huệ ĐỀ 9: Câu hỏi: Câu 1: Tục ngữ là gì? Chép lại 4 câu tục ngữ thuộc chủ đề : Thiên nhiên và lao động sản xuất.(3đ) Câu 2:Hãy nêu những đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản :”Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”? (2đ) Câu 3: Trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” Tác giả đã chứng minh sự giản dị của Bác Hồ như thế nào? (3đ) Câu 4:Qua văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ em hiểu thế nào là đức tính giản dị và ý nghĩa của nó trong đời sống?(2đ) Nguyễn Thị Luyến ĐỀ 11: Câu 1 (2 điểm): Chép hai câu tục ngữ về con người và xã hội, giải thích ý nghĩa của hai câu tục ngữ đó. Câu 2. ( 3 điểm) Dựa vào văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, em hãy chứng minh Bác Hồ sống thật giản dị. Câu 3. ( 5 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới : “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.” ( Ngữ văn 7 tập 2, trang 25) a.( 0,5 đ) Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? b. ( 0,5 đ) Tác giả của đoạn văn trên là ai c. ( 2,0 đ): Nêu nội dung của đoạn văn bản trên. d.( 2,0 đ): Qua văn bản có đoạn trích trên, hãy nêu suy nghĩ của em về lòng yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay. hết Nguyễn Thị Ngọc B + Ngày nay tinh thần ấy vẫn được tiếp nối thông qua những cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp. - Theo lứa tuổi: Từ những cụ già tóc bạc đến nhi đồng trẻ thơ đều đánh giặc. Theo vùng miền: Từ những kiều bào nước ngoài đến những vùng miền bị tạm chiến; từ nhân dân miền ngược đến nhân dân miền xuôi ai cũng đồng lòng đánh giặc - Theo giai cấp, giới tính: Từ nông dân, chiến sĩ đến các bà mẹ, người vợ khuyên chồng, con đi đánh giặc. Nam, nữ công nhân, nông dân thi đua tăng gia sản xuất giúp một phần cho kháng chiến. Tuy những cử chỉ, việc làm khác nhau nhưng đều giống nhau ở lòng nồng nàn yêu nước. Tinh thần đánh giặc chính là truyền thống quý báu của ta. Câu 3: ( 4 điểm ) Đoạn văn cảm nhận của học sinh đạt được những yêu cầu sau: - Gợi mở vấn đề: Giới thiệu về đức tính giản dị của Hồ Chí Minh. ( 0.5 điểm) - Đức tính giản dị được thể hiện thông qua những phương diện sau: + Lối sống hằng ngày của Bác: bữa cơm chỉ vài ba món đơn giản, khi ăn Bác không để rơi vãi hạt cơm nào, ăn xong cái bát lúc nào cũng sạch, thức ăn thừa được Bác sắp xếp tươm tất. + Nơi ở: Ngôi nhà sàn chỉ vỏn vẹn có ba phòng. + Suốt ngày làm việc, suốt đời làm việc vì dân vì nước: Từ việc cứu nước, viết thư cho các đồng chí, đi thăm nhà tập thể, các cháu thiếu nhi, đến việc trồng cây đều tự tay Bác làm. Bác giản dị trong đời sống, trong mối quan hệ với mọi người. Đức tính ấy đã tạo nên một vị chủ tích sống mãi trong hàng triệu trái tim người Việt từ xưa cho đến tận ngày nay. Câu 4: ( 1 điểm ) - Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là: Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. - Công dụng của văn chương là: giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha. - Nhà ở + Cái nhà sàn chỉ vỏn vẹn vài ba phòng - Sinh hoạt + Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc lớn đến việc nhỏ => Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, rất đời thường, gần gũi với mọi người nên dễ hiểu, dễ thuyết phục. Bác là người giản dị trong sinh hoạt cũng như trong công việc. * Trong quan hệ với mọi người: ( 1.0 điểm) - Viết thư cho một đồng chí. - Nói chuyện với các cháu miền Nam. - Đi thăm nhà tập thể của công nhân. => Liệt kê những dẫn chứng tiêu biểu. Thể hiện sự quan tâm, trân trọng và yêu quý tất cả mọi người. * Giản dị trong cách nói và viết. ( 1. 0 điểm) - Không có gì quý hơn độc lập tự do. - Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi. => Đây là những câu nói nổi tiếng của Bác, mọi người dân đều biết. Có sức tập hợp, lôi cuốn, cảm hóa lòng người. HS rút ra bài học cho bản thân. (0.5 điểm) Câu 4: ( 2.5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 6 đến 10 dòng) nêu cảm nghĩ của em về câu tục ngữ “ Thương người như thể thương thân”. Yêu cầu: -Nôi dung: Viết đúng chủ đề 1.5 điểm ( nếu không đúng chủ đề, không có điểm phần này). GV dựa vào bài HS mà cho điểm tối đa phần này. - Hình thức: 1.0 điểm + Không đúng hình thức đoạn văn trừ 0.25 điểm + Đoạn văn không được mạch lạc, sai nhiều lỗi chính tả, trình bày xấu, ...trừ 0.75 điểm. ---HẾT--- Câu 4: *Hình thức: - Học sinh viết đủ số dòng, trình bày theo hình thức đoạn văn (có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn). (0.25 điểm) - Học sinh viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp. (0,25 điểm) *Nội dung: Học sinh nêu được các ý cơ bản, mỗi ý học sinh cần nêu được dẫn chứng trong SGK chứng minh được đức tính giản dị của Bác. - Trong đời sống hàng ngày: bữa ăn, căn nhà (1.0 điểm) - Trong lối sống (1.5đ) - Trong lời nói và bài viết (0.5đ) - Liên hệ đức tính giản dị trong đời sống (0.5 điểm) Trần Thị Kiều ĐỀ 4: Câu 1: (2đ) - Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội. Ví dụ: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa, - Thành ngữ là một tổ hợp từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Ví dụ: Sơn hào hải vị, nem công chả phượng,... Câu 2: (3đ) a) Trích từ văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả: Phạm Văn Đồng. b) Phương thức nghị luận c) Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (1970) - Có vần, có nhịp, có hình ảnh. *Khác nhau: - Ca dao thể hiện đời sống nội tâm của con người. - Tục ngữ là thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt như: tự nhiên, lao động sản xuất và xã hội, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn, tiếng nói và khuyên răn. Câu 2: 2.0 điểm - Học sinh chép 2 câu đúng chủ đề. - Nêu đúng nội dung và nghê thuật. Câu 3: 2.0 điểm - Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha. - Tác động đến người đọc một cách tự giác. - Gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm có sẵn. - Nhờ văn chương mà người ta nhận ra và hiểu được những vẻ đẹp có trong tự nhiên, từ hoa cỏ, núi non, tiếng chim kêu, tiếng suối chảy,... Câu 4: 5.0 điểm a. Qua văn bản “Đức tính giản dị của bác Hồ” ta thấy đức tính giản dị trong đời sống và con người Chủ tịch Hồ Chí Minh biểu hiện ở những phương diện 2.0 điểm * Trong lối sống - Bữa ăn : + Chỉ có vài ba món đơn giản. + Lúc ăn Bác không để rơi vãi một hạt cơm. +Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn được sắp xếp tươm tất. → Đạm bạc, ngăn nắp, gọn gàng. - Nơi ở : +Nhà sàn vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn. → Giản dị, hòa hợp với thiên nhiên. - Việc làm : +Suốt đời làm việc. + Bác làm từ việc lớn đến việc nhỏ: lo cho nước, cho dân. +Việc nào làm được thì không cần ai giúp. Trương Thị Phương Lan ĐỀ 6: Câu 1: (2.0 điểm) a. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh. (0.5 điểm) b. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là nghị luận. (0.5 điểm) c. Câu văn nêu rõ nhất luận điểm của đoạn văn trên là: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. (0.5 điểm) d. Ý nghĩa văn bản có đoạn trích trên là: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là lòng yêu tha thiết quê hương, muốn sống với nhau khi đất nước yên bình . Điều đó đã làm trổi dậy một sức mạnh yêu nước quật cường, anh dũng chiến đấu bảo vệ tổ quốc không sợ hi sinh. Đây là một tính vốn quý báu của dân tộc ta, cần phát huy trong hôm nay và mai sau. (0.5 điểm) Câu 2: (3.0 điểm) - HS chép đúng, đủ 3 câu tục ngữ về con người và xã hội. (1.5 điểm) - HS nêu cảm nhận về câu tục ngữ: + Chỉ ra nội dung của câu tục ngữ (đúc rút kinh nghiệm trên phương diện nào, phân tích). (1.0 điểm) + Chỉ ra nghệ thuật của câu tục ngữ (từ ngữ, hình ảnh, kết cấu) (0.5 điểm) Câu 3: (5.0 điểm) - Trong đời sống hàng ngày: bữa ăn, căn nhà: + Bữa cơm chỉ có vài ba món đơn giản. (0.5 điểm) + Lúc ăn Bác không để vãi một hạt cơm. (0.5 điểm) + Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. (0.5 điểm)
File đính kèm:
de_kiem_tra_phan_van_ban_mon_ngu_van_lop_7_co_dap_an.doc

