Đề ôn tập giữa kì môn Ngữ văn Lớp 9 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề ôn tập giữa kì môn Ngữ văn Lớp 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập giữa kì môn Ngữ văn Lớp 9 (Có đáp án)
TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN: NGỮ VĂN 9 ĐỀ 1: I.Phần đọc – hiểu văn bản(3.0 điểm) Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi. “...Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ: “Cục cục tác cục ta” Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ” (Ngữ Văn 7 – Tập 1) Câu 1:Khổ thơ trên trích trong văn bản nào mà em được học trong chương trình Ngữ văn THCS? Tác giả là ai? (0.5 điểm) Câu 2: Nêu nội dung khổ thơ trên. (1.0 điểm) Câu 3: Khổ thơ trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó? (1.5điểm) II. Phần tập làm văn ( 7.0 điểm) Câu 1:(2.0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 15 – 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tình hình trật tự an toàn giao thông của nước ta hiện nay. Câu 2:(5.0 điểm) Hãy kể một việc làm mà nhờ đó em mang lại niềm vui cho người khác. -HẾT- ĐỀ 3: Câu 1: (2 điểm) Cho câu thơ: "Không có kính rồi xe không có đèn" a. Chép chính xác 3 câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ cuối tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật. b. Nêu nội dung đoạn thơ trên bằng 1 đến 2 câu văn. c. Cho biết câu thơ cuối sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng biện pháp tu từ đó? Câu 2: (1 điểm) Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào: a. Nửa úp nửa mở. b.Ông nói gà bà nói vịt. Câu 3: (2 điểm) Hiện tượng một số thanh thiếu niên hiện nay có thói quen ỷ lại người khác trong học tập và trong công việc.Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó. Câu 4: (5 điểm) Đã có lần em cùng bố, mẹ ( hoặc anh, chị) đi thăm mộ người thân trong ngày lễ, tết, .... Hãy viết bài văn kể về buổi đi thăm đáng nhớ đó. ------------------------------Hết--------------------------------- ĐỀ 5: Câu 1: ( 2.0 điểm) Đọc phần trích sau và trả lời câu hỏi. Bố đi chân đất. Bố đi ngang dọc đông tây đâu đâu con không hiểu. Con chỉ thấy ngày nào bố cũng ngâm chân xuống nước, xuống bùn để câu quăng. Bố tất bật đi từ khi ngọn cỏ còn đẫm sương đêm.Khi bố về cũng là lúc ngọn cỏ đã đẫm sương đêm. Cái thùng câu bao lần chà đi, xát lại bằng sắn thuyền, cái ống câu nhẵn mòn, cái cần câu bóng dấu tay cầm .Con chỉ biết cái hòm đồ nghề cắt tóc sực mùi dầu máy tra tông -đơ, cái xếp ghế bao lần thay vải nó theo bố đi xa lắm: - Bố ơi, bố chữa làm sao được lành lặn đôi bàn chân ấyđôi bàn chân dầm sương dãi nắng đã thành bệnh ( Tuổi Thơ im lặng - Duy Khán) a. Đoạn trích trên đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? b.Tìm lời dẫn trong đoạn trích trên? Cho biết dẫn theo cách trực tiếp hay gián tiếp? c. Nêu khái niệm cách dẫn vừa tìm ở câu b. Câu 2: (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 150 đến 200 chữ về lòng biết ơn? Câu 3: ( 1.0 điểm)Giải thích nghĩa của cá thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào? - Cãi chày cãi cối - Nói như đấm vào tai Câu 4: ( 5.0 điểm) Tưởng tượng 20 năm sau về thăm lại mái trường mà hiện tại em đang học. Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy, kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó. --------------HẾT-------------- ĐỀ 7: I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3.0 ĐIỂM) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Việt Nam đất nắng chan hòa Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung Đất trăm nghề của trăm vùng Khách phương xa tới lạ lung tìm xem Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ. (Trích Bài thơ Hắc Hải – Nguyễn Đình Thi) Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? (0.5 điểm) Câu 2: Chỉ ra 2 hình ảnh về con người Việt Nam trong đoạn thơ trên. (1.0 điểm) Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp so sánh được sử dụng trong hai câu thơ “Tay người như có phép tiên – Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”. (1.0 điểm) Câu 4: Từ đoạn thơ trên, em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam? (Viết khoảng 5 – 7 dòng) (0.5 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM) Câu 1: Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 15 dòng), trình bày suy nghĩ về lối học chay, học vẹt của một số học sinh hiện nay. (2.0 điểm) Câu 2: Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày.(5.0 điểm) HẾT- + Hệ thống giao thông đường bộ xuống cấp nghiêm trọng, nhỏ hẹp. + Số lượng xe ô tô, xe máy chở quá tải, gây nguy cơ tai nạn có thể xảy ra bất cứ lúc nào. + Chất lượng phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật. + Do sự quản lí lỏng lẻo, còn nhiều thiếu sót của các cơ quan chức năng. Người vi phạm xử phạt rất nhẹ, chưa thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật. d. Tác hại: + Thiệt hại lớn về người: tử vong, thương tật, tàn phế + Thiệt hại về của: Gia đình, xã hội(kinh tế chậm phát triển) e. Giải pháp: + Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông. + Quy định cụ thể về việc phân luồng, phân tuyến, đặt biển báo hiệu, cho phép hoặc cấm các loại xe lưu thông vào những giờ nhất định. Tăng cường lực lượng đảm bảo an toàn giao thông. + Tăng cường kiểm định phương tiện tham gia giao thông. Kiểm tra những người điều khiển phương tiện phải thật sự đủ tiêu chuẩn nghề nghiệp, sức khỏe, đạo đức + Xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm ATGT. 3. Kết thúc vấn đề: -Khẳng định lại vấn đề -Suy nghĩ riêng của bản thân. (Học tập nghiêm túc luật giao thông đường bộ và tuyên truyền với người thân.Chấp hành nghiêm về quy định ATGT). Câu 2:(5.0 điểm) Yêu cầu chung: 1.Kỹ năng: - HS biết cách làm bài văn tự sự có kết hợp với các yếu tố: biểu cảm, miêu tả (đặc biệt là miêu tả nội tâm) và nghị luận. - Bố cục bài viết mạch lạc, biết cách xây dựng trình bày nội dung đoạn văn, diễn đạt lưu loát, văn viết có hình ảnh có cảm xúc chân thành. 2. Kiến thức: ĐỀ 2: ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I.PHẦN ĐỌC HIỂU CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 Vũ Nương nói câu trên khi bị chồng nghi oan nàng hai lòng, 0,5 điểm không chung thủy. Câu 2 “Thú vui nghi gia nghi thất”: ý nói nên cửa nên nhà, thành 1.0 điểm vợ thành chồng, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Phép tu từ được sử dụng trong câu văn ''Nay đã bình rơi Câu 3 trâm gãy.......Vọng Phu kia nữa'' là: phép ẩn dụ. - '"bình rơi trâm rơi": tình duyên đứt đoạn, gia đình đổ vỡ. 1,0 điểm - "mây tạnh mưa tan": cảnh cũ dời đổi, chẳng thể trở về trạng thái cũ. - "lên núi Vọng Phu": ý nói việc ngóng chờ chồng giống như Tô Thị bế con lên núi, ngóng trông Tô Văn đến mức hóa đá. Nội dung: Vũ Nương đau khổ tới tột cùng vì hạnh phúc lứa đôi tan vỡ, ngay cả việc chờ đợi chồng, trông ngóng chồng như trước kia cũng không thể. Vũ Nương thất vọng khi bị Trương Sinh ruồng bỏ, tình vợ chồng gắn bó bấy lâu tan vỡ. Những hình ảnh được Vũ Nương dùng trong lời nói đều là những hình ảnh ước lệ, điển tích điển cố - Điều đó thể hiện Vũ Nương là người có học thức, thông minh, khôn khéo. Nàng nói có lý do và dùng đủ lí lẽ (được nương nhờ chàng, nào ngờ hạnh phúc mong manh, đổ vỡ) để giải thích nhưng bất thành nên trong tâm trạng rất thất vọng, Câu 4 đau đớn, tủi hổ, xót xa. 0,5 điểm II. Phần Tập làm văn Câu Nội dung Điểm Câu 1. Yêu cầu học sinh viết đúng đoạn văn và đảm bảo các ý sau: Đặt vấn đề: Tình trạng học đối phó của học sinh hiện nay Giải quyết vấn đề: Nội dung bức thư: • Hỏi thăm tình hình trong những năm qua ( học tập, cuộc sống, công tác của bạn và một số bạn khác trong lớp ). • Giới thiệu về hoàn cảnh hiện tại của bản thân ( công việc, gia đình) • Kể lại tình huống về thăm trường: o Lí do về thăm trường cũ ( đi ngang qua, có chủ định về thăm) o Thời gian ( mùa hè); đi một mình hay đi với ai? Câu 2:o Tâm trạng trước khi về thăm ( nếu là chủ định ): bồi hồi, xúc động, hồi hộp • Quang cảnh ngôi trường khi đếm thăm: 0,5 điểm o Ấn tượng đầu tiên khi nhìn thấy trường. o Cảnh vật, thiên nhiên, sự thay đổi của cảnh vật ( hàng cây, cổng trường) o Quang cảnh ngôi trường khi đến thăm: miêu tả đôi nét về ngôi trường ( các dãy nhà, các phòng học, phòng chức năng, 4,0 điểm cơ sở vật chất của trường) o Cảnh vật gợi nhớ đến những hình ảnh xưa của bạn bè, thầy cô ( những kỉ niệm buồn, vui của tuổi học trò) • Kể lại những cuộc gặp gỡ: đã gặp ai ( thầy cô, bạn bè)? Nói chuyện gì? (tâm sự, ôn lại những kỉ niệm trong quá khứ)? Cảm nghĩ sau buổi trò chuyện? • Kết thúc buổi thăm trường: cảm xúc về buổi thăm trường; những suy tưởng; tình cảm; những động lực thúc đẩy bản thân trong tương lai Cuối thư: 0,5 điểm • Lời chào, lời chúc và lời hứa hẹn. • Ký tên. - Chuẩn bị: + Cùng bố mẹ..vào thời gian nào ( chiều, tối, sáng) + Địa điểm nghĩa trang... - Kể lại buổi thăm mộ: + Gia đình em xuất phát đúng 5 giờ sáng và 6 giờ đã đến nơi. + Bày lễ, thắp thương + Tả cảnh sắc thiên nhiên phù hợp với tâm trạng con người + Tự nhủ lòng mình, mong người đã mất có mặt để được gặp gỡ. + Khấn, ước nguyện ( độc thoại nội tâm ). - Hồi tưởng kỉ niệm xưa ( trọng tâm) + Những kỉ niệm gần gũi, gắn bó với người thân. + Câu chuyện về một kỉ niệm sâu sắc với người thân đã mất. + Mong muốn khỏe mạnh, học giỏi, trưởng thành, làm tiếp những gì còn dang dở của người đã mất. - Hóa vàng, ra về. c.Kết bài: - Tảo mộ xong, gia đình em ra về. Tâm trạng lưu luyến, bâng khuâng. - Qua tục lệ này, đã thể hiện truyền thống cao đẹp của người Việt Nam. - Mong muốn năm nào cũng được đi tảo mộ cùng gia đình. - Ý nghĩa: câu nói nhấn mạnh đến tác hại của thói ỷ lại và cảnh báo về một hiện tượng trong đời sống: thói ỷ lại đang là căn bệnh nguy hiểm đối với con người, đặc biệt là thế hệ trẻ. b. Bàn luận vấn đề - Thực trạng hiện nay về sự ỷ lại: Nhiều bạn trẻ sống tự lập, tự mình làm việc và khẳng định chính mình, vẫn còn một bộ phận không nhỏ các bạn trẻ sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác. - Biểu hiện của thói ỷ lại: thờ ơ với cuộc sống, công việc học tập của chính mình, không suỵ nghĩ cho tương lai, để mặc bố mẹ sắp đặt mọi việc, bé thì được mua điểm, lớn thì được chạy việc cho. Hay đơn giản hơn, từ những việc nhỏ nhất như dọn dẹp phòng ở, giặt giũ,... cũng lười nhác, để bố mẹ làm; gặp bài tập khó thì nhờ vả bạn bè,... - Nguyên nhân dẫn tới thói ỷ lại: + Do sự lười biếng trong cả vận động và tư duy. + Do được gia đình nuông chiều. - Hậu quả của thói ỷ lại: + Người sống ỷ lại, quen dựa dẫm thường lười lao động, suy nghĩ, tư duy, thiếu năng lực đưa ra quyết định trong những hoàn cảnh cần thiết. Từ đó, họ không làm chủ được cuộc đời, không có bản lĩnh, không có sáng tạo,... dễ gặp thất bại trong mọi việc. + Họ trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội. + Tương lai của đất nước không thể phát triển tốt đẹp nếu những chủ nhân tương lai của đất nước đều lười biếng, ỷ lại như vậy. => Đó là quan niệm sống lệch lạc. c. Bài học nhận thức và hành động + Thế hệ trẻ cần học cách tự đứng trên đôi chân của mình, không được tự biến mình thành cây tầm gửi trong cuộc sống.
File đính kèm:
de_on_tap_giua_ki_mon_ngu_van_lop_9_co_dap_an.docx

