Đề ôn tập giữa kì môn Vật lí Lớp 8 - Trường THCS Bình Chuẩn (Có đáp án)

docx 10 trang ducvinh 26/11/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập giữa kì môn Vật lí Lớp 8 - Trường THCS Bình Chuẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập giữa kì môn Vật lí Lớp 8 - Trường THCS Bình Chuẩn (Có đáp án)

Đề ôn tập giữa kì môn Vật lí Lớp 8 - Trường THCS Bình Chuẩn (Có đáp án)
 TRƯỜNG THCS BÌNH CHUẨN
 TỔ LÍ – KTCN
 NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I
 MÔN VẬT LÍ 8 
 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
 Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (vật mốc) gọi 
là chuyển động cơ học.
 Chuyển động và đứng yên có tính tương đối: Một vật có thể đứng yên so 
với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
 Các dạng chuyển động cơ học: Chuyển động thẳng, chuyển động cong (bao 
gồm chuyển động tròn). 
 Bài tập:
 Một đoàn tàu hỏa đang chạy trên đường ray. Người lái tàu ngồi trong buồng 
lái. Người soát vé đang đi lại trên đoàn tàu. Cây cối ven đường và tàu chuyển động 
hay đứng yên so với:
 a. Người soát vé.
 b. Đường tàu.
 c. Người lái tàu.
 Bài làm
 a) Cây cối ven đường và tàu là chuyển động so với người soát vé.
 b) Cây cối ven đường là đứng yên so với đường tàu, còn tàu là chuyển động 
so với đường tàu.
 c) Cây cối ven đường là chuyển động so với người lái tàu, còn tàu là đứng 
yên so với người lái tàu.
 --------------------------------
 VẬN TỐC CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
 Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
 Công thức tính vận tốc:
 퐬 퐬 = 퐯.퐭
 퐯 = → 퐬
 퐭 =
 퐭 퐯
 1 Vận tốc của người thứ hai là:
Vì v1 > v2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai.
b)
v1 = 5m/s = 18km/h;
v2 = 4,17m/s = 15km/h
Sau thời gian t = 20 phút = 1/3 giờ, người thứ nhất đi được quãng đường là:
s1 = v1 x t = 18 x 1/3 = 6(km)
Khi đó người thứ hai đi được quãng đường là:
s2 = v2 x t = 15 x 1/3 = 5(km)
Sau thời gian 20 phút, khoảng cách hai người là:
s = s1 s2 = 6 5 = 1(km)
Đáp số: 
 Bài tập 2: Một máy bay với vận tốc 800km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ 
Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy 
bay phải bay trong bao nhiêu lâu?
 Bài làm
Tóm tắt: 
v = 800 km/h, s = 1400 km. t = ? h
 Giải
Thời gian máy bay là: 
t = s/v = 1400/800 = 1,75h
Đáp số:  
 Bài tập 3:
 3 Bài tập 4: Một người đi bộ đều quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s. Ở quãng 
đường tiếp theo dài 1,95km người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người 
đó trên cả hai quãng đường.
 Bài làm
Tóm tắt
s1 = 3 km = 3000 m; v1 = 2m/s; t1
s2 = 1,95 km = 1950 m; t2 = 0,5 h = 0,5.3600s = 1800s;
vtb = ?
 Giải
Thời gian người đi bộ đi hết quãng đường thứ nhất là:
Vận tốc trung bình của người đi bộ trên cả hai đoạn đường là:
Đáp số: 
 --------------------------------
 BIỂU DIỄN LỰC
 Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng 
vectơ.
 Để biểu diễn một vectơ lực người ta dùng một mũi tên có:
 + Gốc là điểm đặt của lực.
 + Phương và chiều là phương và chiều của lực.
 + Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ xích cho trước.
 Kí hiệu:
 + Kí hiệu vectơ lực: F.
 + Kí hiệu độ lớn của lực: F.
 Bài tập:
 Biểu diễn các vectơ lực sau đây:
 a. Trọng lực của một vật có khối lượng là 150kg (tỉ xích tùy chọn).
 5 ❖ Quán tính
 Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có 
quán tính.
 Bài tập 1: Quả cầu nặng 0,2kg được treo vào một sợi dây cố định.Ta thấy quả 
cầu đứng yên. Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên quả cầu. Chọn tỉ xích 1N 
ứng với 1cm.
 Bài làm
Ta thấy quả cầu đứng yên vì quả cầu chịu tác dụng của hai lực cân bằng (Trọng lực 
và lực căng dây)
Trọng lực tác dụng lên vật gồm
 Điểm đặt: C
 Phương thẳng đứng
 Chiều từ tên xuống dưới
 Độ lớn P = 10m = 10.0,2 = 2N
 Tỉ xích
Lực căng dây tác dụng lên vật gồm
 Điểm đặt:C 
 Phương thảng đứng
 Chiều từ dưới lên trên
 Độ lớn F = P = 2N
 Tỉ xích
 Bài tập 2: Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng sau đây:
 a. Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về bên trái.
 b. Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.
 c. Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được.
 7 --------------------------------
 ÁP SUẤT
 Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
 Tác dụng của áp lực (áp suất) càng lớn khi độ lớn áp lực càng lớn và diện 
tích bị ép càng nhỏ.
 Công thức tính áp suất:
 F = p.S
 F F
 p = → S =
 S p
 Trong đó: p là áp suất (đơn vị: Pa hoặc N/m2),
 F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép (đơn vị: N),
 S là diện tích mặt bị ép (đơn vị: m2).
 Bài tập 1: Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg. 
Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Tính áp suất các chân ghế 
tác dụng lên mặt đất.
 Bài làm
Tóm tắt:
m1 = 60 kg; m2 = 4 kg;
S = 8 cm2 = 0,0008 m2
p = ? pa
 Giải:
Trọng lượng của bao gạo là: P1 = 10.m1 = 10.60 = 600 N
Trọng lượng của ghế là: P2 = 10.m2 = 10.4 = 40 N
Diện tích tiếp xúc của 4 chân ghế với mặt đất là:
S = 4.0,0008 m2 = 0,0032 m2.
Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là:
Đáp số: 
 9

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_giua_ki_mon_vat_li_lop_8_truong_thcs_binh_chuan_co.docx