Đề ôn tập kiểm tra giữa kì môn Tiếng Anh Lớp 6 - Năm học 2020-2021

docx 11 trang ducvinh 24/11/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập kiểm tra giữa kì môn Tiếng Anh Lớp 6 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập kiểm tra giữa kì môn Tiếng Anh Lớp 6 - Năm học 2020-2021

Đề ôn tập kiểm tra giữa kì môn Tiếng Anh Lớp 6 - Năm học 2020-2021
 ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 
 TIẾNG ANH LỚP 6 – Năm học: 2020-2021
I. Lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh 6 mới Unit 1-3
KNOWLEDGE (KIẾN THỨC)
◙ UNIT 1:
1. The present simple tense (Thì hiện tại đơn)
a. Form
* Tobe: is, am, are
(+) S + is/ am/ are + O/ N.
(-) S + isn't/ am not/ aren't + O/ N.
(?) Is/ Are + S + O/ N ?
Yes, S + is/ am/ are.
No, S + isn't/ aren't/ am not.
Ex. She (be) is twelve years old.
Ex. I (not be) am not in Dong Truc.
Ex. Is she (be) twelve years old?
Yes, she (be) is.
* Normal verb (động từ thường):
(+) S + V(s, es) + O
Ex.He ( live) lives in Can Kiem.
They (live) live in Can Kiem.
(-) S + don't/ doesn't + V + O
Ex.He ( not live) doesn't live in Binh Phu.
They (not live) don't live in Can Kiem.
(?) Do/ Does + S + V + O?
Yes, S + do/ does.
No, S + don't/ doesn't.
Ex. Does He (live) live in Binh Phu?
Do They (live) live in Can Kiem?
Usage (cách dùng): Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt một hành động mang tính 
thường xuyên, thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.
b. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn:
- Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never.
- Các trạng từ chỉ thời gian: every + time (every day), today, nowadays, Sundays.
2. The present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn)
a. Form
(+) S + tobe(am/ is/ are) + V-ing
(- ) S + tobe + not (‘m not/ isn’t/ aren’t) + V-ing
(?) Tobe + S + V-ing?
Yes, S + tobe(am/ is/ are).
No, S + tobe + not (‘m not/ isn’t/ aren’t) The war between two countries brings us many disadvantages.
(Cuộc chiến giữa hai quốc gia đem lại cho chúng ta nhiều bất lợi.)
d. Across from/ opposite: Đối diện với
Ex: I live across from a book store.
(Tôi sống đối diện với nhà sách.)
The players stand opposite each other and shake hands before begin the game.
(Người chơi đứng đội diện nhau và bắt tay trước khi bắt đầu trận đấu.)
In the opposite of the table is my best friend.
(Phía bên kia bàn là bạn thân của tôi.)
e. Next to/ beside: kế bên
Ex: Next to Sandra’s house is Disney Park. I’m so jealous with her.
(Kế bên nhà của Sandra là công viên Disney. Tôi vô cùng ghen tỵ với cô ta.)
Don’t worry, I always stand beside you. Nothing can changes our friendship.
(Đừng lo, tôi sẽ luôn ở bên cạnh cậu. Không điều gì có thể thay đổi tình bạn của 
chúng ta.)
He walked beside me on the way back home, we talked and laughed about 
everything around us.
(Anh ấy đi bộ bên cạnh tôi trên đường về, chúng tôi nói chuyện và cười đùa về 
mọi thứ xung quanh chúng tôi.)
f. Near/ close to: Gần đó (nó có ý nghĩa giống với next to/ beside nhưng giữa hai 
vật thể này có một khoảng cách nhất định)
Ex: The check-in desk is near the front door.
(Bàn đăng ký gần cửa trước.)
My house near a high school and a cinema.
(Nhà tôi gần trường học và rạp chiếu phim.)
He sat close to his wife and they said nothing.
(Anh ta ngồi gần vợ mình và họ không nói gì cả.)
g. On: Ở trên
Ex: Your English book is on the table.
(Sách tiếng Anh của bạn ở trên bàn.)
On the top of mountain, we thought I can saw all the world.
(Trên đỉnh núi, tôi đã nghĩ mình có thể nhìn ngắm cả thế giới.)
Excuse me, you are sitting on my coat.
(Xin lỗi, bạn đang ngồi trên áo của tôi.)
The picture is hung on the wall.
(Bức ảnh được treo trên tường.)
I often take a short nap on the floor.
(Tôi thường ngủ trưa ở trên sàn nhà.)
Look. William is on TV. He is so handsome, isn’t he?
(Nhìn kìa, William đang trên tivi. Anh ấy thật đẹp trai, phải không?)
I’m on phone. Please wait a moment.
(Tôi đang nói chuyện điện thoại, làm ơn đợi một chút.)
I love going to school on bus.
(Tôi thích đi đến trường bằng xe buýt.) (Bạn có thể đi chung dù với tôi)
How long people can stay under the water?
(Con người ở dưới nước được bao lâu?)
n. From: từ nơi nào đó
Ex: Where do you come from?
(Bạn đến từ đâu?)
Diamond was born from a high temperature and high pressure
(Kim cương được sinh ra từ nhiệt độ cao vào áp suất lớn)
How far from your house to school?
(Nhà bạn cách trường bao xa?)
What time does the train from Santarbuge arrive?
(Mấy giờ thì tàu từ Santarbuge tới nơi?)
◙ UNIT 3:
1. Describe appearance with "be" (miêu tả hình dáng với "be")
Ex. He is tall and handsome.
(+)
 I + am
 You/ we/ they/ Lan and Na + are + adj
 She/ He/ It/ Lan + is
Ex. They aren't fat.
(-)
 I + am not
 You/ we/ they/ Lan and Na + aren't + adj
 She/ He/ It/ Lan + isn't
Ex. Is she beautiful?
(?)
 Am I + adj?
 - Yes, you are/ No, you aren't
 Are you/ we/ they/ Lan and Na + adj
 - Yes, you/ we/ they are/ No, you/ we/ they aren't
 Is She/ He/ It/ Lan + adj
 - Yes, she/ he/ it is/ No, she/ he/ it isn't.
2. Describe appearance with "have"(miêu tả hình dáng với "have")
Ex. She has an oval face.
(+)
 I/ you/ we/ they/ Lan and Na + have (a/ an) + adj + noun.
 He/ She/ It/ Lan + has (a/ an) + adj + noun.
Ex. He doesn't have beard. ( Ông ấy không có dâu quai nón)
(-) EXERCISE.
I. fill in the blank with the correct tense in neigative.
1. I . like tea.
2. He . play football in the afternoon.
3. You . go to bed at midnight.
4. They.do the homework on weekends.
5. The bus .arrive at 8.30 a.m.
6. My brother .finish work at 8 p.m.
7. Our friends . live in a big house.
8. The cat . like me.
II. Choose the correct answer.
1. Police catch/ catches robbers.
2. My dad is a driver. He always wear/ wears a white coat.
3. They never drink/ drinks beer.
4. Lucy go/ goes window-shopping seven times a month.
5. She have/ has a pen.
6. Mary and Marcus eat out/ eats out everyday.
7. Mark usually watch/ watches TV before going to bed.
8. Maria is a teacher. She teach/ teaches students.
III. 
1. She (not study) . on Saturday.
2. He (have) . a new haircut today.
3. I usually (have) .breakfast at 6.30.
4. Peter (not/ study).very hard. He never gets high scores.
5. My mother often (teach).me English on Saturday evenings.
6. I like Math and she (like).Literature.
7. My sister (wash).the dishes every day.
8. They (not/ have).breakfast every morning.
IV. rewrite the sentences, correct the verbs in brackets.
.
1. My brothers (sleep) on the floor. (often) =>____________
2. He (stay) up late? (sometimes) => ____________ 17. Ba (study) __________________Math very hard now.
18. We (have) ______________dinner in a restaurant right now.
19. I (watch) ______________TV with my parents in the living room now.
20. Some people (not drink)_____________coffee now.
II. correct the verb. (use the present continous tense)
1. They (go) to school.
2. Lan and Hoa (have) breakfast.
3. My father (read) a book.
4. The students (do) their HW.
5. They (brush) their teeth.
VI. Complete each sentence so it means the same as the sentence above.
1. I don’t have a bookshelf in my room.
There------------------------------------------------------------------------------
2. The note book is on the book.
The book ------------------------------------------------------------------------
3. The car is in front of the bus.
The bus ----------------------------------------------------------------------------
4. My favorite room in the house is the bedroom.
I like--------------------------------------------------------------------------------
5. Quang is lazier than Ha.
Ha-----------------------------------------------------------------------------------
6. A city is noisier than a village.
A village----------------------------------------------------------------------------
7. Please tell me something about your neighborhood.
Can----------------------------------------------------------------------------------
8. In summer, Da Nang is hot but Vinh hotter.
In summer, Vinh------------------------------------------------------------------
9. It is wrong of us to throw rubbish.
We mustn’t -----------------------------------------------------------------------
10.Ha Noi is large, Bangkok is larger and Tokyo is the largest.
Tokyo is -------------------------------------the three cities.
11.It is not good to stay up so late to listen to music.
You should------------------------------------------------------------------------
12.How many times a week do you go to your painting club.
How often -------------------------------------------------------------------------
13.It is essential that you do your homework before going to school.
You must ---------------------------------------------------------------------------
14.Nobody is older than my grandfather in my family.
My grandfather is -----------------------------------------------------------------
15.Kiet is the best at English in his class.
Nobody in Kiet’s class------------------------------------------------------------
Make sentences using the words and phrases given During the break time we usually play in the schoolyard. The boys often play 
badminton.
The girls always skip rope. I like to play hide – and – seek with my friends. Thu 
and Nga
sometimes play chess in the classroom. Now we cannot play in the schoolyard 
because it’s
raining.
Questions
1. During the break time, What do the boys often do?
2. Do The girls play skipping rope in the schoolyard?
3. Who does the writer play hide and seek with?
4. Why don’t they play in the schoolyard now?

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_kiem_tra_giua_ki_mon_tieng_anh_lop_6_nam_hoc_2020.docx