Đề ôn tập môn Toán Lớp 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán Lớp 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán Lớp 6 (Có đáp án)
ĐỀ 1
Câu 1:
a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 7 bằng hai cách.
b) Tính S 2 4 6 ... 196 198 200
Câu 2: Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể):
a) 115.4 15.22
b) 151 391 :388 11.3
2
c) 600: 96 50 3.10 4
Câu 3: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 9 31 x 30
b) x 33 20200
c) x B 6 và 12 x 36
Câu 4: Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng, hãy vẽ:
a) Tia AB
b) Đoạn thẳng BC
c) Đường thẳng AC
Câu 5: Tìm số tự nhiên n, biết: 6 M n 1
--------------HẾT--------------
ĐÁP ÁN
a) A 4;5;6;7
A x ¥ | 3 x 7
Câu 1: b) Số số hạng: 200 2 : 2 1 100
Tổng: 200 2 .100: 2 10100
Vậy S 2 4 6 ... 200 10100
a) 115.4 15.22
115.4 15.4
Câu 2: 4. 115 15
4.100
400 A
Câu 4: C
B
Vì 6 M n 1 nên n 1 Ư 6
Ư 6 1;2;3;6
Câu 5:
Suy ra: n 1 1;2;3;6
Vậy n 0;1;2;5
ĐỀ 2
Câu 1:
a) Viết các tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử: A x N /15 x 17
b) Viết ba số tự nhiên liên tiếp trong đó số bé nhất là 30.
Câu 2: Thực hiện phép tính ( Tính nhanh nếu có thể )
a) 56 225 44 b) 5.49.4.2.25
c) 45.37 + 93.45 + 55.61 + 69.55 d) 188 33 20 5 : 70
Câu 3: Tìm số tự nhiên x, biết rằng:
a) 44 16 x 50 b) 585 – (7x + 60) = 455
Câu 4. Tính tổng sau:
S = 1+ 8 + 15 + 22 + 29 + ... + 407
Câu 5: Vẽ tia Ax . Lấy B Ax sao cho AB = 8 cm, điểm M nằm trên đoạn thẳng AB sao
cho AM= 4 cm.
a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao?
b) So sánh MA và MB.
c) M có là trung điểm của AB không? Vì sao?
d) Lấy N Ax sao cho AN= 12 cm. So sánh BM và BN b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
Vì AM <AB ( 4 cm < 8 cm)
c) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B nên
AM + MB = AB
MB = AB – AM
MB = 8 – 4 = 4 cm
Vậy AM = MB.
d) Theo câu a và b ta có.
AM + MB = AB và MA = MB
M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
e) cVì AB < AN ( 8 cm < 12 cm )
nên B nằm giữa A và M.
Ta có: AB + BN = AN.
BN = AN – AB = 12 – 8 = 4 cm.
Vậy MB = BN = 4 cm.
ĐỀ 3
Câu 1: (2,0 điểm)
a) Cho tâp hợp A x N / 6 x 12. Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần
tử. Dùng kí hiệu ( , ) để viết các phần tử 5, 11 thuộc tập hợp A hay không thuộc tập
hợp A.
b) Cho tập hợp B {100;102;104;...;2020}. Tính số phần tử của tập hợp B.
Câu 2: (3,0 điểm) Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)
a) 50.27 + 50.73 – 150
b) 136 . 8 - 36. 23
c) 400 :{5.[360 (290 2.52 )]}
Câu 3: (2,5 điểm) Tìm x, biết
a) x + 63 = 363
b) 24 + 5x = 75 : 73
c) 12x và x 5
Câu 4: (2,5 điểm)
Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy, điểm A thuộc tia Ox,
điểm B thuộc tia Oy.
a) Kể tên các tia trùng nhau gốc O.
b) Kể tên các tia đối nhau gốc A.
c) Lấy điểm M bất kỳ không thuộc đường thẳng xy. Vẽ đoạn thẳng MA, tia
MB, đường thẳng MO.
......................HẾT................... Câu 3:
a) x + 63 = 363
x = 363 – 63
x = 300
b) 24 + 5x = 75 : 73
24 + 5x = 72
24 + 5x = 49
5x = 49 - 24
5x = 25
x = 25 : 5
x = 5
c) 12x và x 5
Vì 12 x và x > 5 nên x ∈ Ư (12) và x > 5
Ư (12) = {1; 2; 4; 6; 12}
Vì x > 5 nên x ∈ {6; 8; 12}
Vậy x ∈ {6; 8; 12}
ĐỀ 4
Câu 1: ( 1,5 điểm)
Viết tập hợp A bằng hai cách, biết A là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 13 và
không vượt quá 17.
Câu 2: ( 3 điểm)
Thực hiện phép tính:
a) 56 102 44 b) 5.49.4.2.25
2 2016 2016 2017
c) 188 33 6 7.3 : 70 d) (2006. 2005 - 2005 ) : 2005
Câu 3: ( 2 điểm)
Tìm số tự nhiên x, biết rằng:
a) 44 16 x 2.52 b) 123 – (7x + 60) = 75:7 3 c) 3x.22 + 3x.5 = 81
Câu 4: ( 3 điểm)
Vẽ hai tia đối nhau Ox, Oy.
a) Lấy A ∈ Ox, B ∈ Oy. Viết tên các tia trùng với tia Ay.
b) Hai tia AB và Oy có trùng nhau không? Vì sao?
c) Hai tia Ax và By có đối nhau không? Vì sao?
Câu 5: (0,5 điểm) Tính tổng sau: S = (1+ 8 + 15 + 22 + 29 + ... + 407 + 414) : 5 123 – (7x + 60) = 75:7 3
123 – (7x + 60) = 72
123 – (7x + 60) = 49
7x + 60 = 123-49
7x + 60 = 74
b
7x = 74 – 60
7x = 14
x = 14 : 2
x = 7
Vậy x = 7.
3x.22 + 3x.5 = 81
3x.4 + 3x.5 = 81
3x+2 = 34
c
x+2 = 4
x = 2
Vậy x = 2.
4
(3đ)
a) Các tia trùng với tia Ax là: AO, AB.
b) Hai tia AB và Oy không trùng nhau, vì chúng không chung gốc.
c) Hai tia Ax và By không đối nhau, vì chúng không chung gốc.
S = (1 + 8 + 15 + 22 + 29 + .. . + 407 + 414) : 5
Gọi A = 1 + 8 + 15 + 22 + 29 + .. . + 407 + 414
5 Có (414 – 1) : 7 + 1 = 60 (số hạng)
(0,5đ) Tổng A = (414 + 1) . 60 : 2= 12450
Vậy S = A : 5 = 12450 : 5 = 2490
ĐỀ 5 = 1500
d) 82 – [ 28 + ( 16 – 2.7)3 ] = 82 – [ 28 + ( 16 – 14)2]
= 82 – [ 28 + 22]
= 82 – [ 28 + 4]
= 82 – 32
= 50
Bài 3: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 44 16 x 50
16 – x = 50 – 44
16 – x = 6
x = 16 – 6
x = 10
b) 120: (x – 35) = 27: 25
120: (x – 35) = 22
120: (x – 35) = 4
x – 35 = 120 : 4
x – 35 = 30
x = 30 + 35
x = 65
c, 100 5. (x 9) = 25
5. (x 9) = 100 – 25
5. (x 9) = 75
x – 9 = 75 : 5
x – 9 = 15
x = 15 + 9
x = 24
d, Để 14 ⋮ 3 thì ( 1 + 4+ x) ⋮ 3
(5 + x ) ⋮ 3
x ∈ { 1 ; 4 ; 7}
14 ∈ { 141 ; 144 ; 147}
Bài 4:
a,
A B C
Các tia đối nhau: BA và BC
Các tia trùng nhau là: AB và AC ĐÁP ÁN
CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
1 B = {9; 10; 11; 12; 13; 14}
B = { x N/ 8 < x ≤ 14 }
2 a) 25.64 + 36.25
= 25. (64 + 36)
= 25 . 100 = 2500
b) 32.2 - ( 110+ 15 ) : 42
= 9 . 2 - ( 1 + 15) : 16
= 18 - 16 : 16
= 18 - 1 = 17
c) 150 - [ 82 : (15 - 11)2 .20200]
= 150 - [82 : 42 .20200]
= 150 - [64 : 16.1]
= 150 - 4 = 146
3 a) x - 45 = 100
x = 100 + 45
x = 145
b) 75 - (23 + x) = 53: 52
75 - (23 + x) = 5
23 + x = 75 - 5
23 + x = 70
x = 70 - 23
x = 47
c) Ta có: B (3) = { 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24;.}
Vì x B (3) và 12 < x ≤ 21
Nên x { 15; 18; 21}
4
x M O N y
a) Tia OB trùng với tia Oy
b) Hai tia Mx và Oy không đối nhau vì hai tia không chung gốc
c) Các tia đối với tia Mx là MO, MN, My
5 a) Để 85* chia hết cho 5 thì * { 0; 5}
b) Để 12* chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 thì
* {0; 3; 9} c) 42n + 1 = 64
42n + 1 = 43
2n + 1 = 3
2n = 2
n = 1
Câu 3:( 2,0 điểm)
a) - Ox, Oz không phải hai tia đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng
- OA , Oy không phải hai tia trùng nhau vì chúng không chung gốc
b)Đoạn thẳng AB cắt tia Oy, Oz. Không cắt tia Oz
Câu 4:(3,0 điểm)File đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_lop_6_co_dap_an.docx

