Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Trường THCS Bình An
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Trường THCS Bình An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Trường THCS Bình An
Trường THCS Bình An ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Lớp: Môn : Địa 9 Họ và Tên: Thời gian: 150 phút ĐIỂM LỜI PHÊ CHỮ KÍ GIÁM THỊ CHỮ KÍ GIÁM KHẢO Câu 1: (1.5 điểm) Quan sát hình vẽ bên hãy: - Xác định vị trí hai miền cực. - Hai ngày 22/6 và 22/12 ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi như thế nào? Hình 25. Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các địa điểm có vĩ độ khác nhau Câu 2: (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a). Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. b). Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ? Câu 3: (2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Diện tích đất nông nghiệp của nước ta (đơn vị: nghìn ha) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 - Đất trồng cây hàng năm 5.506,0 6.129,5 - Đất trồng cây lâu năm 1.191,0 2.181,9 - Đất đồng cỏ chăn nuôi 328,0 499,0 - Diện tích mặt nước nuôi thủy sản 268,0 535,0 a). Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của hai năm 1992 và 2000. b). Nhận xét và giải thích cơ cấu sử dụng đất. Câu 4: (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy: a). Trình bày những thuận lợi để vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta. b). Nêu một số cây công nghiệp chính của vùng. Câu 5: (1.5,0 điểm) ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Câu Nội dung Điểm Câu Miền cực Bắc: 66033’B – Cực Bắc 1 - Miền cực Nam: 66033’N – Cực Nam 0,5 0 ’ (1.5đ) - Vào các ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm ở vĩ tuyến 66 33 Bắc và Nam (vòng cực Bắc và Nam) có 1 ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ. 0,5 - Các địa điểm từ 66 033’ Bắc và Nam đến cực Bắc và Nam có số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ dao động theo mùa, từ 1 ngày đến 6 tháng. 0,5 - Các địa điểm nằm ở cực Bắc và cực Nam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng. Câu a). Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: 2 - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước: nhiệt độ thấp, (2đ) có mưa phùn. - Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn (mùa đông kéo dài nhất nước ta). - Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều. 0,5 b). Giải thích: - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa 0,5 đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về). 0,5 - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam. - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có địa hình che chắn. Các dãy núi cánh cung mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa đông bắc dễ dàng 0,5 xâm nhập vào Bắc Bộ. Câu a). Vẽ biểu đồ: 3 Yêu cầu: (2đ) - Xử lý số liệu: Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp: (đơn vị %) Loại đất nông nghiệp 1992 2000 - Đất trồng cây hàng năm 75.5 65.6 - Đất trồng cây lâu năm 16.3 23.3 - Đất đồng cỏ chăn nuôi 4.5 5.3 - Diện tích mặt nước nuôi thủy sản 3.7 5.7 Tổng số 100.0 100.0 0,5 - Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 năm (R1992 < R2000) - Chính xác, đẹp. 0,25 - Có chú giải, tên biểu đồ. 0,25 b). Nhận xét và giải thích: * Nhận xét: - Đất trồng cây hàng năm: cơ cấu diện tích giảm (dẫn chứng) - Đất trồng cây lâu năm: Cơ cấu diện tích tăng mạnh (dẫn chứng) - Đất trồng đồng cỏ chăn nuôi và diện tích mặt nước nuôi thủy sản có cơ cấu diện tích tăng (dẫn chứng). 0,5 * Giải thích: Có sự thay đổi về cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp là do tốc độ tăng 0,5 diện tích các loại đất khác nhau:
File đính kèm:
de_thi_hoc_sinh_gioi_mon_dia_li_lop_9_truong_thcs_binh_an.doc

