Giáo án ôn tập Lịch sử 7 - Bài 20 đến 23

docx 6 trang ducvinh 26/11/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tập Lịch sử 7 - Bài 20 đến 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án ôn tập Lịch sử 7 - Bài 20 đến 23

Giáo án ôn tập Lịch sử 7 - Bài 20 đến 23
 MỘT SỐ CĂN DẶN VỚI HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
* ĐỐI VỚI HỌC SINH
1/ Phần nội dung bài học các em chép vào tập ghi trên lớp còn phần bài tập củng cố hoặc bài tập bổ 
sung các em làm vào vở bài tập hoặc tập học buổi chiều.
2/ Khi học bài các em cần xem và đọc nội dung bài học, câu hỏi trong SGK.
3/ Hàng ngày, các em đều phải học ít nhất là 1 bài mới và làm bài tập đầy đủ. Nếu có thắc mắc, 
không hiểu bài các em có thể liên hệ với giáo viên bộ môn, GVCN để nhờ giải đáp.
4/ Đề cương các em phải bảo quản cẩn thận để khi đi học lại sử dụng ôn thi cuối năm.
* ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH
1/ Phụ huynh cấn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GVCN, GVBM để báo cáo tình hình học tập và 
làm bài của các em.
2/ Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở các em học bài, làm bài tập và chép bài đầy đủ.
3/ Mọi thắc mắc về bài học phụ huynh liên hệ ngay với GVBM hoặc GVCN để được hỗ trợ.
MÔN LỊCH SƯ
 TUẦN 23
 BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428-1527)
 IV: MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HÓA DÂN TỘC
I: NỘI DUNG BÀI HỌC
 1. Nguyễn Trãi (1380 - 1442):
- Là nhà chính trị quân sự tài ba, là anh hùng dân tộc, là bậc mưu lược trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- Là nhà văn hóa kiệt xuất, là tinh hoa của thời đại bấy giờ, tên tuổi của ông rạng rỡ trong lịch sử.
2. Lê Thánh Tông:
- Ông là một vị anh quân, tài giỏi, người đã đưa đất nước lên một thời kì thịnh trị nhất trong cả ngàn 
năm lịch sử Việt Nam.
Vừa là một nhà chính trị, một nhà thơ, nhà văn lõi lạc: Lập Hội Tao Đàn, 
3. Ngô Sĩ Liên thế kỉ XV:
- Năm 1442 đỗ tiến sĩ.
- Là nhà sử học nổi tiếng thời Lê sơ, tác giả cuốn Đại Việt sử kí toàn thư. 
4. Lương Thế Vinh (1442 ?)
- Ông là nhà Toán học nổi tiếng thời Lê sơ, nổi tiếng thần đồng, học rộng, tài trí, khoáng đạt, được 
nhân dân tôn trọng.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đại thành toán pháp.
II: CỦNG CỐ BÀI GIẢNG: Điền X vào tên cột ghi tên tác giả phù hợp với tên tác phẩm:
 Tác phẩm Nguyễn Trãi Lê Thánh Ngô Sĩ Liên Lương Thế 
 Tông Vinh
Quân trung từ mệnh tập TUẦN 25
 BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỈ XVI – XVIII) 
 (tt)
 II: CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM- BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
I: NỘI DUNG BÀI HỌC:
1. Chiến tranh Nam – Bắc triều.
- Năm 1527, Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập ra triều Mạc -> Bắc triều.
- Năm 1533, Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hóa, lấy danh nghĩa “Phù Lê diệt Mạc” -> Nam triều.
- Hai tập đoàn đánh nhau liên miên kéo dài suốt từ Thanh – Nghệ ra Bắc.
- Năm 1592, Nam triều chiếm được Thăng Long, chiến tranh Nam - Bắc triều kết thúc.
=> Hậu quả: nhân dân đói khổ, đất nước bị chia cắt.
2. Chiến tranh Trịnh- Nguyễn và sự chia cắt Đàng trong, Đàng ngoài:
 a. Nguyên nhân:
- 1545 Nguyễn Kim chết, Trịnh Kiểm thay nắm binh quyền -> hình thành thế lực họ Trịnh.
- Nguyễn Hoàng lo sợ xin vào trấn thủ Thuận Hoá -> hình thành thế lực họ Nguyễn.
b. Diễn biến
- 1627-1672, diễn ra 7 lần đánh lớn.
-> không phân thắng bại, lấy sông Gianh làm giới tuyến phân chia đất nước thành Đàng trong - Đàng 
ngoài.
c. Hậu quả: Đất nước bị chia cắt, đời sống nhân dân cực khổ.
II: BÀI TẬP CỦNG CỐ: Điền dấu (X) vào sự kiện vào bảng dưới đây:
 Chiến tranh Nam – Chiến tranh 
 Diễn biến
 Bắc triều Trịnh- Nguyễn
 Hai tập đoàn dánh nhau liên miên suốt hơn 50 năm.
 Đầu thế kỉ XVII, cuộc chiến tranh giữa 2 thế lực 
 bùng nổ.
 Suốt một vùng từ Thanh-Nghệ ra Bắc đều là chiến 
 trường.
 Từ năm 1626-1672, hai tập đoàn đánh nhau 7 lần 
 không phân thắng bại.
 Năm 1592, chiến tranh chấm dứt
 Vùng đất từ Hà Tĩnh, Quảng Bình ngày nay là 
 chiến trường ác liệt.
 BÀI 23: KINH TẾ - VĂN HÓA THẾ KỈ XVI - XVIII
 I: KINH TẾ
I: NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Nông nghiệp.
 Đàng ngoài Đàng trong
- Nông nghiệp không phát triển: Phát triển: b. Nghệ thuật dân gian: Múa dây, múa đèn, ảo thuật, điêu khắc
- Được phục hồi và phát triển. 
- Nghệ thuật sân khấu: Chèo, tuông, hát ả đào đa dạng và phong phú.
II: CỦNG CỐ BÀI GIẢNG: Hãy điền tử ngữ thích hợp vào chỗ trống:
 “Ở các thế kỉ XVI-XVII, .. vẫn được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi 
cử và tuyển chọn quan lại. .. và .. bị hạn chế ở thế kỉ XV, nay lại được 
 trong nông thôn, nhân dân ta vẫn giữ được nếp sống văn hóa..”.
 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ (CHƯƠNG IV)
 (HS làm hết các bài tập và nộp lại cho trường để lấy cột điểm thường xuyên)
Bài tập 1: Hoàn thành các câu sau;
 1. Khởi nghĩa Lam Sơn được bắt đầu bằng hội thề  và kết thúc bằng hội 
thề
 2. Khi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, Lê Lợi tự xưng là 
 3. Người đã hi sinh thân minh để cứu chúa khi bị giặc Minh bao vây trên núi Chí Linh là 
 4. Người đưa ra kế sách để Lê Lợi quyết định tạm rời vùng núi rừng Thanh Hóa, chuyển quân vào 
Nghệ An, góp phần giải phóng vùng đất này là 
 5. Khi quyết định tiến quân ra bắc (11-1426), Lê lợi chia quân ra làm ba đạo. Đạo thứ nhất tiến 
vào giải phóng , ngăn chặn viện binh của giặc từ sang. Đạo thứ hai tiến 
vào giải phóng . Đạo thứ ba tiến thẳng ra giải phóng 
 6. Người có công lao, đồng thời cũng là quân sư của Lê Lợi trong suốt cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 
là 
Bài tập 2: Điền dấu X vào cột (2) hay cột (3) phù hợp với chính sách giáo dục và khoa cử thời 
Trần hoặc thời Lê sơ nêu ở cột 1:
 Chính sách giáo dục và khoa cử Thời Trần Thời Lê sơ
Mở khoa thi cho tất cả những người có học đều được đi thi.
Quốc Tử Giám mở rộng việc đào tạo con em quý tộc, quan 
lại.
Đa số dân đều có thể đi học, đi thi.
Nhà nước tuyển chọn những người giỏi, có đạo đức làm 
thầy giáo
Tuyển chọn người tài trong hoàng tộc làm quan
Nội dung học tập thi cử là các sách của đạo Nho
Bài tập 3: Hãy nối cột I với cột II sao cho đúng:
Nhân vật lịch sử Sự kiện lịch sử, tác phẩm văn học, sử học, toán học
 1. Nguyễn Trãi A. Lên ngôi hoàng đế, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt

File đính kèm:

  • docxgiao_an_on_tap_lich_su_7_bai_20_den_23.docx