Nội dung ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 25
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 25
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 25 - LỚP 8 MÔN NGỮ VĂN Theo phân phối chương trình cũng như phần giảm tải của phòng GD và ĐT thì tuần 25 các em sẽ có những bài sau: Tiết 93: Nước Đại Việt ta (sgk/ 66). Tiết 94: Trả bài TLV số 5. Tiết 95 - 96: Viết bài TLV số 6. Tiết 97: Bàn luận về phép học (sgk/ 76). ( Bài Văn bản “Thuế máu” học sinh sẽ tự học). Tiết 98: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận (sgk/95). ( Bài Luyện tập dưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận học sinh sẽ tự học.) Tiết 99: Tìm hiểu yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận (sgk/113). Tiết 100: Trả bài viết số 6. NỘI DUNG BÀI HỌC Tuần 25. Tiết 93 Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo) Nguyễn Trãi I/ ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH 1/ Tác giả: Nguyễn Trãi (1380 -1442) quê ở Chí Linh - Hải Dương. Ông là nhà tư tưởng lớn, nhà quân sự thiên tài, nhà ngoại giao xuất chúng, nhà văn hóa, nhà văn lỗi lạc. 2/ Tác phẩm: - Đoạn trích “Nước đại việt ta” trích “Bình Ngô đại cáo” (BNĐC), do Nguyễn Trãi thay Lê Lợi viết năm 1428, khi cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi. 1 => Khẳng định chủ quyền, niềm tự hào dân tộc đồng thời thể hiện quan niệm tiến bộ về đất nước: Đất nước không chỉ có bờ cõi, địa phận mà cả những giá trị tinh thần như văn hoá, truyền thống, tài năng của con người. 3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa. - Lưu Cung thất bại; - Triệu Tiết tiêu vong; - Toa Đô bị bắt; - Ô Mã bị giết tươi. Truyền thống đấu tranh vẻ vang và sức mạnh của độc lập dân tộc. III/ TỒNG KẾT 1. Nghệ thuật: - Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại: + Viết theo thể văn biền ngẫu; + Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào. 2. Ý nghĩa văn bản: “Nước Đại Việt ta” thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập. *Ghi nhớ Sgk trang 69. *Câu hỏi củng cố bài: - Nguyễn Trải viết bài cáo này để làm gì? - Tư tưởng độc lập dân tộc trong “Nước Đại Việt ta” có điểm gì giống với tư tưởng độc lập dân tộc của chúng ta hiện nay ? Tiết 95 - 96: Tập làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Học sinh tự ôn tập lại văn nghị luận đã học để làm bài. *Lưu ý: các em sẽ có đề để làm bài tlv sau. ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 3 -> Không hiểu nội dung, có danh mà không có thực chất. - Hậu quả: Chúa tầm thường, thần nịnh hót, nước mất nhà tan. 3/ Quan điểm của Nguyễn Thiếp về việc học. - Mở rộng trường lớp. - Mở rộng thành phần học. Tạo điều kiện thuận lợi cho người học. - Phương pháp học đúng: + Học theo Chu Tử. + Học tuần tự từ thấp đến cao. + Học rộng nhưng phải biết hệ thống kiến thức. + Học đi đôi với hành. - Kết quả: + Đào tạo được người tài giỏi + Giữ vững nước nhà. Nắm được kiến thức, học có chiều sâu trở thành người tài. 4/ Tác dụng của việc học chân chính. - Tạo được nhiều người tốt; - Triều đình ngay ngắn; - Thiên hạ thịnh trị. Phục vụ đất nước, nhân dân. III. TỔNG KẾT 1/ Nghệ thuật: - Lập luận: đối lập hai quan niệm về việc học, lập luận của Nguyễn Thiếp bao gồm sự lựa chọn. Quan niệm, thái độ phê phán ấy cho thấy trí tuệ, bản lĩnh, nhận thức tiến bộ của người tri thức chân chính. Quan niệm ấy vẫn còn ý nghĩa đối với chúng ta hôm nay. - Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng của một trí thức chân chính đối với đất nước. 2/ Ý nghĩa văn bản: Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng rõ, Nguyễn Thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về sự học. 5
File đính kèm:
noi_dung_on_tap_mon_ngu_van_lop_8_tuan_25.doc

