Ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 23
Tuần 23, tiết 85: (Hồ Chí Minh) Văn bản1: Ngắm Trăng (Vọng nguyệt) * Phần kiến thức cần nhớ. I. Tìm hiểu chung 1/ Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 - 1969) ... 2/ Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: Bác viết khi bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch (Trung Quốc), trích trong tập “Nhật kí trong tù”. - Tác phẩm “Nhật kí trong tù”: sgk/ 38 - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt. II. Đọc - hiểu văn bản. 1/ Hai câu thơ đầu: “Trong tù không rượu cũng không hoa” - Khi Bác bị giam cầm trong nhà tù Tưởng Giới Thạch: thiếu thốn đủ thứ, không rượu và cũng không có hoa. Chữ “vô” (không) lặp lại trong câu thơ như lời khẳng định không hề có rượu và có hoa cho cuộc thưởng ngoạn. - Rượu và hoa là những thứ mà thi nhân thường có để ngắm trăng. Có rượu để có thể cất chén mời trăng sáng, có rượu để thi hứng thêm nồng và hoa làm cho cảnh thêm lãng mạn và thơ mộng. - Các thi nhân xưa gặp cảnh trăng đẹp thường đem rượu uống trước hoa để thưởng trăng; có rượu và hoa thì thưởng trăng mới thật mỹ mãn. Nói chung người ta chỉ ngắm trăng khi thảnh thơi, tâm hồn thư thái. Nhưng ở đây, Hồ Chí Minh ngắm trăng trong một hoàn cảnh đặc biệt: trong ngục tù! Bậc - Để ngắm trăng người tù phải hướng tâm hồn mình ra ngoài song sắt nhà tù để (tìm đến) ngắm vầng trăng sáng. - Người tù hướng tâm hồn ra ngoài cửa sổ. Vầng trăng cũng chủ động vượt qua song sắt nhà tù để ngắm nhà thơ. Cả hai đều chủ động tìm đến nhau, giao hoà cùng nhau. Cấu trúc đối làm nổi bật tình cảm song phương “mãnh liệt” của cả người và trăng. - Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận tù đày của mình, tâm hồn được tự do rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên -> Người tù trở thành thi sĩ. - Hình ảnh song sắt chính là sức mạnh tàn bạo, lạnh lùng của nhà tù nhưng đã bất lực, vô nghĩa trước những tâm hồn (tự do) tri âm, tri kỉ tìm đến nhau. - Dường như người tù không bận tâm về những gian khổ, thiếu thốn vật chất trong tù, hướng tâm hồn mình bay bổng cùng thiên nhiên, cùng vầng trăng tri kỉ. - Qua đó ta thấy Bác: + Yêu thiên nhiên, mong muốn giao hòa với thiên nhiên. + Phong thái ung dung, lạc quan vượt lên hoàn cảnh tù ngục => Đó chính là chất thép của người chiến sĩ cách mạng. III. Tổng kết. 1/ Nghệ thuật. - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán mang dáng vẻ cổ điển. - Sử dụng phép đối, phép nhân hoá linh hoạt. - Hình ảnh thơ giản dị. 2/ Ý nghĩa văn bản Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ, tối tăm. Câu hỏi củng cố: Có ý kiến cho rằng: “Bài thơ là một cuộc vượt ngục tinh thần thành công của Bác”. Ý kiến của em như thế nào? Điệp ngữ, gợi những gian khổ mà người tù phải vượt qua. Thế nhưng bước chân người tù vẫn không biết mệt mỏi, vẫn kiên nhẫn, vững vàng vượt qua mọi khó khăn. 2/ Hai câu thơ cuối Núi cao lên đến tận cùng Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non. Kiên trì vượt qua mọi gian lao thử thách con người sẽ đạt được mục đích với tư thế làm chủ hoàn cảnh. III. Tổng kết 1/ Nghệ thuật Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc. 2/ Ý nghĩa văn bản Là bài thơ mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc; từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang. ******************************** BÀI TẬP CỦNG CỐ: * Qua hai bài thơ giúp em hiểu gì về Bác? ************************************ Tuần 23, Tiết 86: CÂU CẢM THÁN * Phần kiến thức: I. Đặc điểm hình thức và chức năng 1/ Ví dụ: (sgk/ 43-44) * Xác định câu cảm thán trong ví dụ trên: - Vd a: Hỡi ơi lão Hạc ! - Vd b: Than ôi ! + Câu 3: Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. (câu trần thuật) nhắc nhở, yêu cầu trách nhiệm của những người đang sống. - Đoạn b: câu trần thuật. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất cả chạy xông vào, thở không ra lời: Bẩmquan lớnđê vỡ mất rồi! -> Dùng để kể, tả, thông báo - Đoạn c: Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt Lão vuông nhưng hai má hóp lại. Câu trần thuật, miêu tả ngoại hình của Cai Tứ. - Đoạn d: Câu trần thuật. + Câu 2: Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! ( nêu lên một nhận định, đánh giá). + Câu 3: Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta! ( biểu cảm) Như vậy qua tìm hiểu các ví dụ trên ta thấy, chức năng: câu trần thuật dùng để kể, thông báo, miêu tả, yêu cầu, nhận định 2/ Ghi nhớ: (sgk, tr.46). ( Các em học thuộc phần ghi nhớ sgk) II. Luyện tập Các em làm hết các bài tập trong sgk vào vở ************************************* CÂU HỎI CỦNG CỐ: * Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ? Lấy ví dụ? *************************************
File đính kèm:
on_tap_mon_ngu_van_lop_8_tuan_23.docx

