Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 8 - Câu bị động
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 8 - Câu bị động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 8 - Câu bị động
BÀI ÔN TẠI NHÀ MÔN ANH 8 (LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CÂU BỊ ĐỘNG) I. Cấu trúc câu bị động: ( passive form) Câu chủ động S1 V O Câu bị động S2 TO BE P2(V3/ Ved) (Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2 (V3/ Ved)) Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều... Ví dụ: They planted a tree in the garden. (Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn.) S1 V O ➤ A tree was planted in the garden (by them). (Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).) Lưu ý: “By them” có thể bỏ đi trong câu. S2 be V (PII) Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me). *** Lưu ý chung: 1. Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động Ví dụ: Someone stole my motorbike last night. (Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua) ➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.) 2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng 'by', nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with' II. Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh (Tense) Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé! Thì (Tense) Chủ động (Active) Bị động (Passive) Thì hiện tại hoàn thành tiếp Have/has been being Have/ has been buying diễn bought Thì quá khứ đơn bought Was/ were bought Quá thứ tiếp diễn Was/were buying Was/were being bought Quá khứ hoàn thành Had bought Had been bought Quá khứ hoàn thành tiếp Had been buying Had been being bought diễn Tương lai đơn Will buy Will be bought Tương lai tiếp diễn Will be writing Will be being bought Tương lai hoàn thành Will have bought Will have been bought Tương lai hoàn thành tiếp Will have been being Will have been buying diễn bought Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động. Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên. Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people. Sơ đồ chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động: Ví dụ: • My father waters this flower every morning. • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật) Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices. 5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English. • Lulu and Joe got maried last week. (informal) ➤ Lulu and Joe married last week. (formal) • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal) ➤ After 3 very unhappy years they dovorced. (formal) Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc) She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her. III. Các dạng trong câu bị động 1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1: I gave him an apple. (Tôi đã cho anh ấy một quả táo.) O1 O2 ➤ An apple was given to him. (Một quả táo đã được trao cho anh ta.) ➤ He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo) Ví dụ 2: He sends his relative a letter. ➤ His relative was sent a letter. ➤ A letter was sent to his relative (by him) 2. Thể bị động của các động từ tường thuật Các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, S: chủ ngữ; S': Chủ ngữ bị động Câu chủ động Câu bị động Ví dụ Do you clean your room? Do/does + S + V (bare) Am/ is/ are + S' + → Is your room cleaned(by you)? + O ? V3/-ed + (by O)? (Con đã dọn phòng chưa đấy?) Can you bring your notebook to my desk? Did + S + V (bare) + Was/were + S' + V3/-→ Can you notebook be brought to O? ed + by + ? my desk? (Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không?) modal verbs + S' + Can you move the chair? modal verbs + S + V be + V3/-ed + by + → Can the chair be moved? (bare) + O + ? O'? (Chuyển cái ghế đi được không?) Has she done her homework? Have/ has/ had + S' + have/has/had + S + → Has her homeworkbeen been + V3/-ed + by + V3/-ed + O + ? done (by her)? O'? (Con bé đã làm bài tập xong chưa?) 5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là: think/say/suppose/believe/consider/report(nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng.) Ví dụ: People think he stole his mother’s money. (Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta.) ➤ It is thought that he stole his mother’s money. ➤ He is thought to have stolen his mother’s money. 6. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy), . S + Vp + Sb + Ving. (nhìn/xem/nghe ai đó đang làm gì) Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào. Ví dụ: - He watched them playing football. (Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng.) ➤ They were watched playing football. (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.) 8. They have her tell the story again. Bài 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ( Give the correct form of the verbs) 1. Toshico had her car (repair) .............. by a mechanic. 2. Ellen got Marvin (type) ..................her paper. 3. We got our house (paint) .................. last week. 4. Dr Byrd is having the students (write ) ................... a composition. 5. Mark got his transcripts (send)................... to the university. 6. Maria is having her hair (cut) ......................... tomorrow. 7. Will Mr. Brown have the porter (carry)...........................his luggage to his car? V. Đáp án (Keys) Bài 1: 1. Was this beautiful dress bought by Mary? 2. These old pictures won't be hung in the living room(by me). 3. This factory wasn't built (by the Greens) during the Second World War. 4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens. 5. The new president will be interviewed on TV (by tsome people). 6. How many languages are spoken in Canada(by them)? 7. Have above sentences been finished? Bài 2: 1. John gets his shirt cleaned. 2. Anne has had her composition typed. 3. Rick will have his hair cut. 4. They had the shoplifter arrested. 5. Are you going to have your shoes repaired? 6. I must have my teeth checked. 7. She will have her car washed tomorrow. 8. They have the story told again. Bài 3: 1. repaired 5. sent 2. to type 6. cut 3. painted 7. carry 4. write 11. This factory wasn't built (by the Greens) during the Second World War. 12. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens. 13. The cats had been fed (by Ann) before she went to the cinema. 14. The pollution problems have been discussed (by the students) since last week. 15. Has the most valuable painting in the national meseum been stlen (by the thieves). 16. The new president will be interviewed on TV (by tsome people). 17. How many languages are spoken in Canada(by them)? 18. Are those shoes going to be repaired? 19. His nose has been broken in a football match(by him). 20. Have above sentences been finished? THỂ BỊ ĐỘNG CÁC MẪU CÂU CƠ BẢN EXERCISE 2: Chuyển các câu sau sang bị động 1. The waiter brings me this dish. 2. Our friends send these postcards to us. 3. Their grandmother told them this story when they visited her last week. 4. Tim ordered this train ticket for his mother. 5. You didn’t show me the special camaras. 6. She showed her ticket to the airline agent. 7. He lends his friend his new shoes. 8. She left her relatives five million pounds. 9. The shop assistant handed these boxes to the customer. 10. The board awarded the first prize to the reporter. 11. Have you sent the christmas cards to your family? 12. The committee appointed Alice secretary for the meeting. 13. He hides the broken cup in the drawer. 14. They keep this room tidy all the time. 15. They all voted the party a great success. 16. We gave Ann some bananas and some flowers. 17. They moved the fridge into the living room. 18. She bought some cups of tea to the visitors in the next room. 19. They find the new project worthless. 20. The secretary didn’t take the note to the manager. 9. The director notifies all the workers that they will have to work extra hard this month. 10. They have persuaded me that they will go with me to the stadium. 11. They have decided that the company will go to the beach together at the weekend. 12. People think that Maradona is the best football player in the 20th century. 13. They find that the job is not suitable for a girl like her. 14. The teacher explained that this powerful engine pulled the train. 15. He told me that his football team had played well last season. Đáp án 1. I was told that you were the architect in this city. 2. It was reported that the flowers were killed by frost./ The flowers were reported to be killed by frost. 3. I am informed that the director is going to take a business trip to England. 4. It was announced that the meeting was delayed until next week. 5. It was discovered that this cotton was grown in Egypt. 6. It is promised that the performance will start on time. 7. It is recommended that we should stay at the city center. 8. It was believed that Alice would pass the driving test./ Alice was believed to pass the driving test. 9. All the workers are notified that they will have to work extra hard this month. 10. I have been persuaded that they will go with me to the stadium. 11. It has been decided that the company will go to the beach together at the weekend. 12. It is thought that Maradona is the best football player in the 20th century./ Maradona is thought to be the best football player in the 20th century. 13. It is found that the job is not suitable for a girl like her./ The job is found to be not suitable for a girl like her. 14. It was explained that this powerful engine pulled the train. 15. I was told that his football team had played well last season. BỊ ĐỘNG VỚI NHỮNG ĐỘNG TỪ SAI BẢO. EXERCISE 4: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG BỊ ĐỘNG. 1. I had my nephew paint the gate last week. 2. She will have Peter wash her car tomorrow. 3. They have her tell the story again.
File đính kèm:
on_tap_mon_tieng_anh_lop_8_cau_bi_dong.docx

