Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về mệnh đề quan hệ

docx 5 trang ducvinh 26/02/2025 270
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về mệnh đề quan hệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về mệnh đề quan hệ

Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về mệnh đề quan hệ
 Relative clauses - Level 1 - Exercise 2
Điền who, which hoặc that vào chỗ trống trong các câu sau.
1. A man had crashed into a tree which was standing at the corner of Corn Street.
Đại từ quan hệ theo sau danh từ chỉ vật a tree có thể là which hoặc that.
2. A pineapple is a kind of fruit which is good for your health.
Đại từ quan hệ theo sau danh từ chỉ vật a kind of fruit là which hoặc that.
3. Sam is the boy who shaved his head. He's completely bald now.
Đại từ quan hệ theo sau danh từ chỉ người the boy là who hoặc that.
4. The food which she is buying looks healthy.
Đại từ quan hệ theo sau danh từ chỉ vật the food là which hoặc that.
5. Bats are the only mammal which can fly.
Đại từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ vật the only mammal là which hoặc that.
6. I will never forget the places and the people that I have seen in Paris.
Đại từ quan hệ đứng sau cụm danh từ chứa cả danh từ chỉ người và chỉ vật the places and the 
people là that.
7. I feel bad for the guy who failed his exam.
Đại từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ người the guy là who hoặc that.
8. A dishwasher is a machine which washes dishes.
Đại từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ vật a machine là which hoặc that.
9. The jeans which you want to buy are really expensive.
Đại từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ vật the jeans là which hoặc that.
10.The man who owns that fast car is a careless driver.
Đại từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ người the man là who hoặc that.
Relative clauses - Level 1 - Exercise 3
Hãy nối hai câu đơn sử dụng mệnh đề quan hệ (với đại từ who, which hoặc that) và những từ cho sẵn.
1. The boy is my brother. I'm talking to the boy.
The boy who I'm talking to is my brother.
Ta bỏ thành phần chung the boy ở câu thứ hai (chứa thông tin phụ), thay vào đó là đại 
từ who hoặc that đặt ở đầu câu để thành lập mệnh đề quan hệ. Sau đó ta đặt mệnh đề quan hệ này sau 
danh từ mà nó bổ nghĩa the boy.
2. This is the skirt. The tailor repaired it last week.
This is the skirt which the tailor repaired last week.
Ta bỏ thành phần chung it ở câu thứ hai, thay vào đó là đại từ which hoặc that đặt ở đầu câu để thành 
lập mệnh đề quan hệ. Sau đó, mệnh đề quan hệ được đặt sau danh từ nó bổ nghĩa là the skirt.
3. She is married to an old man. He is richer than her.
She is married to an old man who is richer than her.
Thành phần chung he (an old man) được bỏ đi ở câu thứ hai, thay vào đó là đại từ who hoặc that đặt ở 
đầu câu để thành lập mệnh đề quan hệ. Mệnh đề quan hệ này được đặt sau danh từ mà nó bổ nghĩa an 
old man.
4. She is the classmate. She helped me with my homework.
She is the classmate who helped me with my homework.
Thành phần chung she trong câu thứ hai được bỏ đi, thay vào đó là đại từ who hoặc that đặt ở đầu câu 
để thành lập mệnh đề quan hệ. Mệnh đề quan hệ này được đặt sau danh từ mà nó bổ nghĩa là the 
classmate. D. What is the name of the man you met and talked to that this morning?
Câu A sai vì đại từ him chưa được bỏ đi sau khi who được thêm vào. Câu C, D sai vì who, that chưa 
được đưa lên đầu mệnh đề quan hệ. Câu B là đúng. Câu này được dịch là: Tên của người đàn ông bạn 
gặp và nói chuyện sáng nay là gì?
4. The church is over 500 years old. Our class visited it last summer.
A. The church which our class visited it last summer is over 500 years old.
B. The church that our class visited it last summer is over 500 years old.
C. The church which our class visited last summer is over 500 years old.
D. The church our class visit last summer is over 500 years old.
Câu A, B sai vì đại từ it chưa được bỏ sau khi which hay that được thêm. Câu D sai vì động từ trong 
mệnh đề quan hệ phải là visited chứ không phải visit. Câu C đúng. Câu này được dịch là: Nhà thờ mà 
lớp tôi đến vào mùa hè trước đã được hơn 500 tuổi rồi.
5. The song says about the love of a soldier and a country girl. She is singing the song.
A. The song which she is singing it says about the love of a soldier and a country girl.
B. The song which she is singing says about the love of a soldier and a country girl.
C. The song says about the love of a soldier and a country girl which she is singing.
D. The song says about the love of a soldier and a country girl that she is singing it.
Câu A sai vì đại từ it chưa được bỏ sau khi which được thêm. Câu C sai vì mệnh đề quan hệ which she 
is singing cần phải đặt ngay sau danh từ nó bổ nghĩa là The song chứ không phải cuối câu. Câu D sai vì 
đại từ it (sau động từ sing) chưa được bỏ đi sau khi thêm that, và mệnh đề quan hệ này cũng cần phải 
đặt ở sau danh từ mà nó bổ nghĩa The song chứ không phải ở cuối câu.
Relative clauses - Level 2 - Exercise 2
Nối các cặp câu đơn dưới đây sử dụng đại từ quan hệ cho sẵn trong ngoặc.
1. The man didn't come back again. I shouted at him. (who)
The man who I shouted at didn't come back again.
Đại từ him được bỏ đi sau khi thêm đại từ quan hệ who. Mệnh đề quan hệ who I shouted at được đặt 
sau danh từ mà nó bổ nghĩa là The man.
2. The television never worked again. She dropped it. (which)
The television which she dropped never worked again.
Đại từ it được thay thế bằng đại từ quan hệ which. which được đảo lên đầu câu để thành lập mệnh 
đề which she dropped. Mệnh đề này được đặt ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa là The television.
3. The clothes were beautiful. She bought those clothes. (that)
The clothes that she bought were beautiful.
Danh từ those clothes được bỏ đi, thay vào đó là đại từ quan hệ that được đảo lên đầu câu để thành lập 
mệnh đề quan hệ that she bought. Mệnh đề này được đặt sau danh từ mà nó bổ nghĩa là The clothes.
4. The wall fell down after three weeks. They built the wall. (which)
The wall which they built fell down after three weeks.
Danh từ the wall trong câu thứ hai (câu chứa thông tin phụ) được bỏ đi, thay vào đó là đại từ quan 
hệ which được đảo lên đầu câu để thành lập mệnh đề quan hệ which they built. Mệnh đề này được đặt 
sau danh từ mà nó bổ nghĩa là The wall.
5. The policeman wasn't very helpful. I asked him. (that)
The policeman that I asked wasn't very helpful.
Đại từ him trong câu thứ hai được bỏ đi, thay vào đó là đại từ quan hệ that. Đại từ that được đảo lên 
đầu câu này để thành lập mệnh đề quan hệ that I asked. Mệnh đề này được đặt sau danh từ mà nó bổ 
nghĩa là The policeman.
6. The book is expensive. I bought it yesterday. (which) 8. This is the best play which I’ve ever seen. that
Câu này sai ở từ which. Trong câu có so sánh cao nhất thì đại từ that luôn được sử dụng thay 
vì who và which.
9. I know a nearby restaurant which sell seafood. sells
Câu này sai ở từ sell. Động từ sell chia theo danh từ a nearby restaurant là sells.
10.Mr. John, which I was working for, was generous with overtime payments. who
Câu này sai ở từ which. Vì Mr. John là danh từ chỉ người nên đại từ quan hệ which cần phải thay bằng 
đại từ quan hệ who.

File đính kèm:

  • docxon_tap_mon_tieng_anh_lop_9_bai_tap_ve_menh_de_quan_he.docx