Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về mệnh đề quan hệ

docx 12 trang ducvinh 26/02/2025 300
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về mệnh đề quan hệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về mệnh đề quan hệ

Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về mệnh đề quan hệ
 Relative clauses - Level 1 - Exercise 1
Hãy xác định những mệnh đề quan hệ dưới đây là mệnh đề xác định (Defining clause) hay 
không xác định (Non-defining clause).
1.
This is the dress which I bought last week.
A. Defining clause
B. Non-defining clause
Mệnh đề which I bought last week – chiếc váy mà tôi mua tuần trước - giúp ta xác định đó là 
cái váy nào. Đây là thông tin thiết yếu không thể bỏ đi được. Vậy nó là mệnh đề quan hệ 
hạn định.
2.
The film that I saw yesterday was very interesting.
A. Defining clause
B. Non-defining clause
Mệnh đề that I saw yesterday - bộ phim mà tôi xem hôm qua bổ sung ý nghĩa cho the film, 
giúp xác định bộ phim đó là bộ phim nào. Đây là thông tin thiết yếu không thể bỏ đi được. 
Vậy nó là mệnh đề quan hệ hạn định.
3.
Hanoi, which is one of the largest cities in Vietnam, is the capital of Vietnam.
A. Defining clause
B. Non-defining clause
Mệnh đề which is one of the largest cities in Vietnam - một trong những thành phố lớn nhất 
Việt Nam không giúp ta xác định danh từ Hanoi mà cung cấp thêm thông tin về danh 
từ Hanoi. Vậy nó là mệnh đề quan hệ không hạn định.
Câu này dịch là: Hà Nội, một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam, là thủ đô của Việt 
Nam.
4.
The girl who wore a blue dress attracted everybody's attention at the party.
A. Defining clause
B. Non-defining clause
Mệnh đề who wore a blue dress - người mà mặc chiếc váy xanh giúp ta xác định danh 
từ the girl. Đây là thông tin thiết yếu không bỏ đi được. Vậy đây là mệnh đề quan hệ hạn 
định.
5.
The old man who lives next door is an architect.
A. Defining clause
B. Non-defining clause
Mệnh đề who lives next door - người mà sống ngay bên cạnh xác định cho danh từ the old 
man. Đây là thông tin thiết yếu không bỏ đi được.
6.
This writer, who lives in this luxurious mansion, has just published her third novel.
A. Defining clause
B. Non-defining clause
Mệnh đề who lives in this luxurious mansion - người mà sống ở biệt thự sang trọng 
này không xác định mà cung cấp thông tin thêm cho danh từ this writer.
7. 4.
A printer is a machine ___________ prints out documents.
A. that
B. who
Who chỉ dùng trong mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người. Danh từ trong câu 
là a machine – một loại máy móc – nên ta dùng từ that.
Câu này dịch là: Máy in là một loại máy dùng để in tài liệu.
5.
The boy ___________ is talking on the phone is my younger brother.
A. who
B. which
Đại từ quan hệ tương ứng với danh từ chỉ người the boy là who.
Câu này dịch là: Cậu bé người mà đang nói chuyện điện thoại là em trai của mình.
6.
The car ___________ is parked outside is the principal’s.
A. who
B. which
Đại từ quan hệ tương ứng với danh từ chỉ vật the car là which.
Câu này dịch là: Chiếc xe ô tô mà đỗ bên ngoài là xe của hiệu trưởng.
7.
Please give me the keys __________ are on the bookshelf.
A. which/that
B. who
Với danh từ chỉ vật the keys, đại từ quan hệ tương ứng chỉ có thể là which hoặc that.
Câu này dịch là: Vui lòng đưa cho tôi những chiếc chìa khóa nằm ở trên giá sách.
8.
How old is the girl ____________ owns that clothes shop?
A. which/that
B. who/that
Với danh từ chỉ người the girl, đại từ quan hệ tương ứng là who hoặc that.
Câu này dịch là: Cô gái mà sở hữu cửa hàng quần áo đó bao nhiêu tuổi rồi?
9.
The postman _____________ works in this town is very old.
A. who
B. which
Đại từ quan hệ tương ứng với danh từ chỉ người the postman là who.
Câu này dịch là: Người đưa thư làm việc trong thị trấn này thì khá già rồi.
10.
The boxes _____________ are lying on the floor are red.
A. that
B. who
Đại từ quan hệ tương ứng với danh từ chỉ vật the boxes là that.
Câu này dịch là: Những cái hộp đang nằm trên sàn nhà có màu đỏ.
11.
My favorite teacher, __________ is called Ms. Hong, teaches Maths.
A. that A. Omitted
B. Not omitted
Which làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ hạn định nên có thể được bỏ đi.
Câu này dịch là: Mai đã trả cuốn sách mà cô ấy mượn cậu tuần trước chưa?
3.
We spent our summer holiday in a small village which is near the sea.
A. Omitted
B. Not omitted
Which làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ hạn định nên không thể bỏ đi được.
Câu này dịch là: Chúng tôi nghỉ hè tại một ngôi làng nhỏ gần biển.
4.
I still write to a pen friend who I met five years ago.
A. Omitted
B. Not omitted
Who làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ hạn định nên có thể bỏ đi được.
Câu này dịch là: Tôi vẫn viết cho cho một người bạn qua thư, người mà tôi gặp cách đây 
năm năm.
5.
My mother told me the secret recipe for the cupcakes which are delicious.
A. Omitted
B. Not omitted
Which làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ hạn định nên không thể bỏ đi được.
Câu này dịch là: Mẹ của tôi đã nói cho tôi bí kíp làm những chiếc bánh nướng ngon.
6.
Best friends are people who you share good times and bad times with.
A. Omitted
B. Not omitted
Who làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ hạn định nên có thể được bỏ đi.
Câu này dịch là: Bạn tốt là những người chia sẻ vui buồn cùng bạn.
7.
His colleague, who owns a super-fast car, is a careless driver.
A. Omitted
B. Not omitted
Mệnh đề who owns a super-fast car là mệnh đề quan hệ không hạn định, do đó đại 
từ who không thể bỏ đi được.
Câu này dịch là: Đồng nghiệp của anh ấy, người mà sở hữu một chiếc xe hơi siêu tốc, là 
một người lái xe bất cẩn.
8.
A giant is a very big strong person who is often cruel and stupid.
A. Omitted
B. Not omitted
Đại từ quan hệ who làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ hạn định nên không thể được bỏ 
đi.
Câu này dịch là: Một người khổng lồ là một người to lớn khỏe mạnh, người thường độc ác và 
ngu ngốc.
9. Relative clauses - Level 2 - Exercise 1
Hãy xác định những đại từ quan hệ được sử dụng trong những câu dưới đây là đúng 
(Correct) hay sai (Incorrect).
1.
The girl that won the first prize felt really happy about it.
A. Correct
B. Incorrect
That có thể dùng thay thế cho who trong mệnh đề quan hệ hạn định.
Câu này dịch là: Cô gái người mà giành giải nhất cảm thấy rất vui về điều đó.
2.
What color is the Ao Dai which you are going to wear tonight?
A. Correct
B. Incorrect
Câu sử dụng đại từ quan hệ which thay thế cho danh từ the Ao Dai là đúng.
Câu này dịch là: Tối nay cậu định mặc Áo Dài màu gì?
3.
Hoang, that plays football professionally, is also a good student.
A. Correct
B. Incorrect
Câu có sử dụng mệnh đề quan hệ không hạn định. Mà that không thể thay thế 
cho who trong mệnh đề quan hệ không hạn định. Vậy câu này sai.
Câu này dịch là: Hoàng người chơi bóng đá một cách chuyên nghiệp thì cũng là một học 
sinh giỏi.
4.
Is she the person who gave you that CD?
A. Correct
B. Incorrect
Câu sử dụng đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ the person là đúng.
Câu này dịch là: Cô ấy có phải là người đã đưa cho bạn đĩa CD đó không?
5.
The Coliseum, which attracts many tourists, is located in Rome.
A. Correct
B. Incorrect
Câu sử dụng which thay thế cho danh từ The Coliseum là đúng.
Câu này dịch là: Đấu trường La Mã, nơi thu hút nhiều du khách, nằm ở Rome.
6.
The bakery who is by my house sells delicious pies.
A. Correct
B. Incorrect
Who dùng thay thế cho danh từ chỉ người, không dùng thay thế cho danh từ chỉ vật.
Câu này dịch là: Tiệm bánh gần nhà mình bán bánh rất ngon.
7.
Hai Anh, which had an accident, is in hospital.
A. Correct
B. Incorrect 3.
The café _____________ sells the best coffee in town has recently closed.
A. that
B. which
C. who
D. Ø
Đây là mệnh đề quan hệ hạn định nên ta có thể dùng that và which thay thế cho danh từ chỉ 
vật là The café. Hơn nữa that/which làm chủ ngữ nên không thể bỏ đi được.
Câu này dịch là: Quán cà phê mà bán cà phê ngon nhất thị trấn mới đây vừa đóng cửa.
4.
Shakespeare was a British writer ______________ wrote Romeo and Juliet.
A. that
B. which
C. who
D. Ø
Vì đây là mệnh đề quan hệ hạn định nên ta có thể dùng who hoặc that thay thế cho danh 
từ a British writer. Vì đại từ quan hệ làm chủ ngữ nên ta không thể bỏ đi.
Câu này dịch là: Shakespeare là nhà văn người Anh người viết tác phẩm Romeo và Juliet.
5.
The fruits ___________ my mother is buying look fresh and delicious.
A. that
B. which
C. who
D. Ø
Đây là mệnh đề quan hệ hạn định nên that và which đều có thể thay thế cho danh từ trong 
câu là The fruits. Hơn nữa that/which làm tân ngữ nên có thể bỏ đi được.
Câu này dịch là: Các loại hoa quả mà mẹ tôi đang mua trông tươi và ngon.
6.
Jasmine is a flower ____ is white and very fragrant.
A. that
B. which
C. who
D. Ø
Câu có sử dụng mệnh đề quan hệ hạn định nên cả which và that có thể thay thế cho danh 
từ a flower. Vì đại từ quan hệ có chức năng làm chủ ngữ nên không thể bỏ đi được.
Câu này dịch là: Hoa nhài là một loài hoa màu trắng và rất thơm.
7.
Penguins are birds _________ cannot fly.
A. that
B. which
C. who Câu này dịch là: Cửa hàng phụ kiện tôi đến cuối tuần trước khá là rẻ.
5.
Queen Elizabeth II is 87. Queen Elizabeth II has been the queen of England for 61 years 
now.
Queen Elizabeth II, who is 87, has been the queen of England for 61 years now.
Câu này dịch là: Nữ hoàng Elizabeth II, 87 tuổi, đã là nữ hoàng nước Anh trong 61 năm rồi.
Hoặc: Nữ hoàng Elizabeth II, nữ hoàng Anh trong 61 năm tính đến nay, hiện tại 87 tuổi.
6.
I have just rented an apartment. The apartment is near my company.
The apartment (which) I have just rented is near my company.
Câu này dịch là: Căn hộ tôi mới thuê ở gần công ty tôi./Tôi vừa mới thuê một căn hộ gần 
công ty.
7.
His school is called Banking Academy of Vietnam. His school has about 6,000 students.
His school, which is called Banking Academy of Vietnam, has about 6,000 students.
Câu này dịch là: Trường của anh ấy, mang tên Học Viện Ngân Hàng, có khoảng 6.000 sinh 
viên.
Hoặc: Trường của anh ấy, trường mà có khoảng 6000 sinh viên, được gọi là Học viện Ngân 
Hàng.
8.
Robert Pattinson is a British actor. He plays Edward Cullen in the Twilight saga.
Robert Pattinson, who plays Edward Cullen in the Twilight saga, is a British actor.
Câu này dịch là: Robert Pattinson, người đóng vai Edward Cullen trong Chạng Vạng, là một 
nam diễn viên người Anh.|Robert Pattinson, một nam diễn viên người Anh, đóng vai Edward 
Cullen trong Chạng Vạng.
9.
A doctor is a person. A doctor examines patients and gives medical prescriptions.
A doctor is a person who examines patients and gives medical prescriptions.
Câu này dịch là: Bác sỹ là một người khám và kê thuốc cho bệnh nhân.
10.
I was given a cat. It was very lovely.
The cat (which) I was given was very lovely.
Câu này dịch là: Con mèo mình được tặng rất đáng yêu.|Mình đã được tặng một con mèo 
rất đáng yêu.
11.
Mrs. Cuc is the teacher. She took me to hospital when I fainted at school.
Mrs. Cuc is the teacher who took me to hospital when I fainted at school.
Câu này dịch là: Cô Cúc là giáo viên đã đưa mình đến bệnh viện khi mình bị ngất ở trường.

File đính kèm:

  • docxon_tap_mon_tieng_anh_lop_9_bai_tap_ve_menh_de_quan_he.docx