Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về trạng từ chỉ sự nhượng bộ

docx 4 trang ducvinh 26/02/2025 250
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về trạng từ chỉ sự nhượng bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về trạng từ chỉ sự nhượng bộ

Ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 9 - Bài tập về trạng từ chỉ sự nhượng bộ
 Adverb Clauses of Concession - Level 1 - Exercise 2
Viết lại câu bằng cách chèn liên từ/ trạng từ chỉ sự nhượng bộ trong ngoặc vào vị trí thích hợp và thêm dấu 
"," khi cần thiết. Chú ý không đảo trật tự các mệnh đề trong câu cho sẵn.
1.
They didn't win the game they played very well. (though)
They didn't win the game though they played very well.
Though được đặt trước mệnh đề chỉ sự nhượng bộ they played very well. Vì mệnh đề này đặt sau mệnh đề 
chính nên giữa hai mệnh đề không có dấu phẩy ngăn cách.
Câu này được dịch là: Họ không thắng cuộc thi mặc dù họ chơi rất tốt.
2.
He had all the necessary books he doesn't use them to study. (even though)
Even though he had all the necessary books, he doesn't use them to study.
Even though được đặt trước mệnh đề chỉ sự nhượng bộ he had all the necessary books. Vì mệnh đề này 
đặt trước mệnh đề chính nên giữa hai mệnh đề có dấu phẩy ngăn cách.
Câu này được dịch là: Mặc dù anh ấy có tất cả các quyển sách cần thiết, anh ấy không hề dùng chúng để 
học.
3.
She doesn't deserve a pay raise she works quite hard these days. (although)
She doesn't deserve a pay raise although she works quite hard these days.
Although được đặt trước mệnh đề chỉ sự nhượng bộ she works quite hard these days. Vì mệnh đề này đặt 
sau mệnh đề chính nên giữa hai mệnh đề không có dấu phẩy ngăn cách.
Câu này được hiểu là: Cô ấy không xứng đáng được tăng lương mặc dù gần đây cô ấy làm việc khá chăm 
chỉ.
4.
She is not prepared for the test she has to do it. (but)
She is not prepared for the test, but she has to do it.
But được đặt giữa hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập. Vì là liên từ đẳng lập nối giữa hai mệnh đề nên 
trước but có thể có dấu phẩy.
Câu này được dịch là: Cô ấy chưa chuẩn bị gì, nhưng cô ấy vẫn phải làm bài thi.
5.
She was ill. She had to go to school. (however)
She was ill. However, she had to go to school.
However nối giữa hai câu có ý nghĩa đối lập. Do đó, however được đặt trước câu she had to go to school, và 
ngăn cách với mệnh đề này bằng dấu phẩy.
Câu này được hiểu là: Cô ấy bị ốm. Tuy nhiên, cô ấy vẫn phải đi tới trường.
6.
It was a nice sunny day there was nobody at the beach. (although)
Although it was a nice sunny day, there was nobody at the beach.
Although được đặt ở mệnh đề chỉ sự nhượng bộ it was a nice sunny day. Do mệnh đề này đứng trước mệnh 
đề chính nên giữa chúng có dấu phẩy ngăn cách.
Câu này được dịch là: Tuy hôm đó trời nắng đẹp nhưng ở ngoài bãi biển không có ai cả.
7.
He finished work earlier than the others he was late. (even though)
He finished work earlier than the others even though he was late.
Even though được đặt trước mệnh đề chỉ sự nhượng bộ he was late. Do mệnh đề này đứng sau mệnh đề 
chính nên giữa chúng không có dấu phẩy ngăn cách.
Câu này được dịch là: Anh ấy vẫn hoàn thành công việc sớm hơn mọi người mặc dù anh ấy đến muộn.
8. Although we tried very hard, we can never afford a new flat.
Từ cần điền đứng đầu mệnh đề chỉ sự nhượng bộ và đứng đầu câu, do đó ta điền Although.
Câu này có nghĩa là: Mặc dù chúng tôi đã rất cố gắng, chúng tôi vẫn không bao giờ mua được một căn hộ 
mới.
9.
 Although he made a lot of meaningful points in his speech, no one paid any attention.
Từ cần điền đứng đầu mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, do đó ta điền Although.
Câu này có nghĩa là: Mặc dù anh ta đưa ra nhiều điểm có lý trong bài phát biểu của mình nhưng không có ai 
chú ý cả.
10.
She couldn't lift the suitcase on her own although she tried.
Từ cần điền đứng giữa hai mệnh đề và trước đó không có dấu phẩy nên ta điền although.
Câu này có nghĩa là: Cô ấy không thể tự mang chiếc va li đó mặc dù cô ấy đã cố gắng.
Adverb Clauses of Concession - Level 2 - Exercise 2
Viết lại câu sử dụng các liên từ/trạng từ chỉ sự nhượng bộ đã cho. Chú ý đến vị trí cho sẵn của các liên 
từ/trạng từ này trong câu và thêm dấu "," khi cần thiết.
(Lưu ý không thay đổi cách viết so với câu gốc, câu gốc dùng cách viết tắt thì khi viết lại cũng dùng dạng viết 
tắt giống như thế.)
1.
The car is very cheap, but we still cannot afford it.
Although the car is very cheap, we still cannot afford it.
Câu cho sẵn có nghĩa là: Chiếc xe rất rẻ, nhưng chúng tôi vẫn không thể đủ tiền mua nó.
Câu được viết lại bắt đầu bằng although nên sau đó là mệnh đề chỉ sự nhượng bộ the car is very cheap. Vì 
mệnh đề although được đặt trước mệnh đề chính nên giữa chúng có dấu phẩy ngăn cách.
2.
Betty isn't very tall. However, she can run fast.
 Betty can run fast though she isn't very tall.
Câu cho sẵn có nghĩa là: Betty không cao lắm. Tuy nhiên cô ấy chạy rất nhanh.
Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ là Betty isn't very tall. Mệnh đề này được đặt sau từ cho sẵn though. Mệnh đề 
còn lại đứng trước though đóng vai trò làm mệnh đề chính. Tên riêng Betty được đưa lên mệnh đề chính ở 
đầu câu, ở mệnh đề phụ sau though ta dùng đại từ nhân xưng thay thế she.
3.
He doesn't have much money, but he wants to buy a new car.
Even though he doesn't have much money, he wants to buy a new car.
Câu cho sẵn có nghĩa là: Anh ấy không có nhiều tiền, nhưng anh ấy muốn mua một cái ô tô mới.
Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ là He doesn't have much money. Mệnh đề này được đặt sau từ cho sẵn even 
though, sau mệnh đề này là dấu phẩy và mệnh đề chính he wants to buy a new car.
4.
He's a hard worker. However, he can never save up enough for a house.
Although he's a hard worker, he can never save up enough for a house.
Hai câu cho sẵn có nghĩa là: Anh ấy là một công nhân chăm chỉ. Tuy nhiên, anh ấy không bao giờ có thể tiết 
kiệm đủ để mua một ngôi nhà.
Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ là he's a hard worker, và mệnh đề này được đặt sau although. Sau đó là dấu 
phẩy và mệnh đề chính he can never save up enough for a house.
5.
There was a lot of food at the party. I still dislike it.
Though there was a lot of food at the party, I still dislike it.
Hai câu cho sẵn có nghĩa là: Có rất nhiều thức ăn ở bữa tiệc. Tôi vẫn không thích nó.
Trong đó, there was a lot of food at the party là mệnh đề chỉ sự nhượng bộ được đặt sau though. Sau đó là 
dấu phẩy và mệnh đề chính I still dislike it.
6.

File đính kèm:

  • docxon_tap_mon_tieng_anh_lop_9_bai_tap_ve_trang_tu_chi_su_nhuong.docx