Ôn tập phần văn bản môn Ngữ văn Lớp 7

docx 9 trang ducvinh 31/10/2025 330
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập phần văn bản môn Ngữ văn Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập phần văn bản môn Ngữ văn Lớp 7

Ôn tập phần văn bản môn Ngữ văn Lớp 7
 LUYỆN TẬP PHẦN VĂN BẢN 7
I. LÝ THUYẾT.
A. PHẦN VĂN BẢN
 I. Khái niệm tục ngữ
Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể 
hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã 
hội) được nhân dân vận dụng vào trong đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng 
ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.
 1. TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
1.1.Nội dung
 1.1.1. Những câu tục ngữ nói về thiên nhiên
* Câu 1: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
 Ngày tháng mười chưa cười đã tối
 - Vần: năm – nằm, cười – mười. 
 - Đối: đêm >< tối. 
 - Nói quá: chưa nằm, chưa cười. 
 Giúp con người nhìn nhận, sử dụng thời gian, sức lao động hợp lí vào những 
thời điểm khác nhau trong năm. 
 * Câu 2: Mau sao thì nắng vắng sao thì mưa
 – Nghĩa: đêm hôm trước trời có nhiều sao thì ngày mai sẽ nắng, ít sao sẽ mưa. 
 Con người có ý thức nhìn sao dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc.
* Câu 3: Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
 - Nghĩa: khi trên trời có xuất hiện nhiều ráng có sắc màu vàng mỡ gà tức là sắp 
có bão. 
 Dự báo cho con người chống giữ nhà cửa để phòng chống bão. 
* Câu 4: Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
 - Tháng 7, kiến bò lên cao, sẽ có lụt. 
→Kinh nghiệm chống đở nhà khi có lũ lụt.
 1.1.2. Những câu tục ngữ nói về lao động sản xuất 
 * Câu 5: Tấc đất, tấc vàng
 - Hai vế đối đề cao, khẳng định giá trị quý giá của đất đai. 
 → Con người phải có ý thức bảo vệ, giữ gìn, sử dụng đất có hiệu quả. 
 * Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền Không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau: đều đề cao việc học, nhắc nhở mọi 
người không chỉ có học thầy mà phải học từ bạn bè nữa.
 *Câu 7 : - Thương người như thể thương thân.
→ Con người sống phải có lòng nhân ái, phải biết yêu thương chia sẻ và giúp đỡ 
người khác.
- Nghệ thuật :so sánh 
*Câu 8 : - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Nghệ thuật : ẩn dụ. 
 Khi được thành quả (nào đó) phải biết nhớ đến người đã có công gây dựng nên, 
phải biết ơn người đã giúp đỡ mình. 
* Câu 9 : Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại nên hòn đá cao. 
- Nghệ thuật : ẩn dụ
+ một cây : số ít
+ ba cây : số nhiều
+ chụm lại : gắn bó, đoàn kết. 
+ non, núi cao : việc lớn, thành công lớn. 
 Con người muốn thành công thì phải biết đoàn kết. 
2.2. Nghệ thuật
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc. 
- Sử dụng những phép: so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng. 
2.3 Ý nghĩa văn bản
 Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách 
sống, cách đối nhân xử thế.
3. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (Hồ Chí Minh)
a. Nêu vấn đề: Tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc 
ta. 
- Tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta : “Dân tacủa ta”. 
 cách nên vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát. 
- Nghệ thuật : so sánh, điệp ngữ, động từ mạnh vừa dễ hiểu vừa thể hiện sức mạnh 
to lớn, mạnh mẽ, tất yếu của lòng yêu nước. 
b. Chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
b1. Trong lịch sử chống ngoại xâm. đặc biệt - Tác dụng - Một đêm mùa 
 + Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được xuân.Trên dòng sông 
 nói đến trong đoạn văn; êm ả.
 + Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện - Đoàn người nhốn 
 tượng. nháo lên. Tiếng reo. 
 + Bộc lộ cảm xúc; Tiếng vỗ tay.
 + Gọi đáp - “Trời ơi”, cô giáo tái 
 mặt và nước mắt giàn 
 giụa.
 - Sơn! Em Sơn ! Sơn 
 ơi!
 C. TẬP LÀM VĂN
 1: Khái niệm văn nghị luận. 
 Văn nghị luận là văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư 
 tưởng, quan điểm nào đó. 
 2. Đặc điểm của bài văn nghị luận. 
 Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận.
 - Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.
 - Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, dẫn luận điểm 
 như là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó.
 - Lập luận là việc lựa chọn, sắp xếp, trình bày luạn cứ sao cho làm cơ sở vững 
 chắc cho luận điểm
 3. Cách làm bài văn nghị luận: Tìm hiểu đề, tìm ý. Lập dàn ý. Viết bài. Kiểm tra 
 và sửa lại.
 4. Phép lập luận chứng minh 
 Phép lập luận chứng minh là dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được 
 thừa nhận để khẳng định điều cần được chứng minh là đáng tin cậy.
 Dàn bài bài văn nghị luận lập luận chứng minh:
 - Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh.
 - Thân bài Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
 - Nêu ý nghĩa luận điểm đã được chứng minh. Câu 4:(2.0 điểm) Hãy tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt có trong các đoạn trích 
sau: 
 a. Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài phán từ từ trôi.
 ( Nguyên Hồng )
 b. Than ôi! Sức người khó địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự được lại với 
thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
 (Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn)
Câu 5:( 3.0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (8 – 10 dòng) với chủ đề về 
mùa xuân trong đó có sử dụng 4 câu đặc biệt và nêu tác dụng của nó. (Chú thích 
câu đặc biệt)
C. TẬP LÀM VĂN.
 Họ và tên:. Lớp 7A..
Đề 1: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên 
kim”.
 a. Mở bài
 - Lòng kiên trì nhẫn nại là yếu tố rất quan trọng dẫn đến thành công. 
 - Dẫn câu tục ngữ : “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
b. Thân bài
* Giải thích nội dung câu tục ngữ:
 - Nghĩa đen: Có công sức lòng kiên trì sẽ biến một thanh sắt to thành một cây kim nhỏ 
trơn bóng, tròn trịa, sắc nét.
 - Nghĩa bóng: Có lòng kiên trì nhẫn nại sẽ dẫn đến thành công.
* Tại sao con người có lòng kiên trì sẽ dẫn đến thành công?
 - Thành công không phải là cái có sẵn, con đường đi đến thành công cũng không dễ 
dàng. Nếu kiên trì nhẫn nại ta sẽ đạt được thành công trong học tập cũng như trong cuộc 
sống.
- Khi làm bất cứ việc gì mà thiếu sự kiên trì nhẫn nại thì sẽ không bao giờ đạt được kết 
quả như mong muốn. Thiếu kiên trì nhẫn nại sẽ tuột mất cơ hội để thành công. Suốt đời 
chỉ sống trong sự thất bại, dễ nảy sinh tâm lí chán nản, buông xuôi.
 - Thực tế cho thấy những ai kiên trì nhẫn nại đều đạt được thành công, có một cuộc sống 
tốt đẹp.
* Dẫn chứng
 - Mạc Đĩnh Chi - Biết ơn là tình cảm thiêng liêng, rất tự nhiên.
 - Bài học cần học tập, rèn luyện, sống xứng đáng với những thành quả mà cha ông ta đã 
để lại.
 Đề 3: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: 
 “Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
a. Mở bài
 - Tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh vượt qua những khó khăn và trở ngại của thiên 
nhiên và xã hội.
 - Dẫn câu tục ngữ “Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
b. Thân bài
 *Giải thích nghĩa câu tục ngữ
 - Nghĩa đen: Một cây riêng lẻ không thể làm nên rừng; nhiều cây chụm lại sẽ tạo nên 
một rừng lớn.
 - Nghĩa bóng: Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, việc khó; nhiều người hợp 
sức lại sẽ làm được việc cần làm, thậm chí việc lớn lao, khó khăn.
-> Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết.
 * Chứng minh qua thực tiễn:
 - Thời xa xưa nhân dân Việt Nam đã trồng rừng, lấn biển, làm nên những cánh đồng 
màu mỡ.
- Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước.
 + Khởi nghĩa Bà Trưng, Bà Triệu, Quang Trung
 + Ngô Quyền chống quân Nam Hán
 + Lê Lợi chống quân Minh
 + Kháng chiến chống Pháp 1954
 + Đại thắng mùa xuân 1975
-Trên con đường phát triển công nông nghiệp, hiện đại hóa phấn đấu cho dân giàu nước 
mạnh.
c. Kết bài 
 - Đoàn kết trở thành một truyền thống quý báu của dân tộc.
 - Là học sin hem cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập.
 Lưu ý: học sinh làm bài tập vào tờ giấy đôi nộp lại cho giáo viên phụ 
trách lớp mình.

File đính kèm:

  • docxon_tap_phan_van_ban_mon_ngu_van_lop_7.docx