Phiếu học tập môn Toán Khối 7 - Tuần 24
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu học tập môn Toán Khối 7 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu học tập môn Toán Khối 7 - Tuần 24
PHIẾU HỌC TẬP MÔN TOÁN – KHỐI 7 TUẦN 24 Đại Số: Bài 2: GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ĐẠI SỐ *Giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến là số tính được khi ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính. VD1: Tính giá trị của biểu thức 2m+n tại m=9; n=0,5 Giải: Thay m=9; n=0,5 vào biểu thức trên, ta có: 2.9+0,5=18,5 Vậy giá trị của biểu thức 2m+n tại m=9; n=0,5 là 18,5 1 VD2: Tính giá trị của biểu thức 3x2 5x 1 tại x 1và tại x 2 Giải: Thay x 1vào biểu thức trên, ta có:3. 1 2 5. 1 1 9 Vậy giá trị của biểu thức3x2 5x 1tại x 1là 9 2 1 1 1 1 1 3 5 3 Thay x vào biểu thức trên, ta có:3. 5. 1 3. 5. 1 1 2 2 2 4 2 4 2 4 1 3 Vậy giá trị của biểu thức3x2 5x 1tại x là 2 4 Bài Tập: 1 1.Tính giá trị của biều thức 3x2 9x tại x 1 và tại x 3 2. Tính giá trị của biều thức sau tại m=-1 và tại n=2: a) 3m-2n b) 7m+2n-6 3. Tính giá trị của biểu thức x3 2x2 3 tại x 1; x 2 4. Tính giá trị của biểu thức5x2 6xy 3y2 tại x 2; y 3 Hình Học: ÔN TẬP CHƯƠNG II Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi D là trung điểm của cạnh BC. Kẻ DE vuông góc AB, DF vuông góc AC. Chứng minh rằng: a) DEB DFC b) AED AFD c) AD là tia phân giác của góc BAC Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD=AE. Gọi M là giao điểm của BE và CD. Chứng minh rằng: a) BE=CD b) BMD CME c) AM là tia phân giác của góc BAC. 0 Bài 3: Cho tam giác cân ABC có µA 45 , AB=AC. Từ trung điểm I của cạnh AC kẻ đường vuông góc với AC cắt BC ở M. Trên tia đối của tia AM lấy điểm N sao cho AN=BM. Chứng minh rằng: a) ·AMC B· AC b) ABM CAN ĐẠI SỐ TOÁN 7 BÀI TẬP Bài 1: Cho đơn thức A 8 x 4 y.2xy3 a/ Thu gọn A rồi xác định hệ số và bậc của A. b/ Tính giá trị của A tại x 1; y 1 Bài 2: Cho đơn thức N = 4 4 3 yz 2x z 5 Hãy thu gọn và cho biết hệ sồ, phần biến và bậc của đơn thức thu gọn. 5 Bài 3: Cho đơn thức A = x2y(–xy3) 3 a/ Thu gọn A, cho biết phần hệ số, biến số và bậc của đơn thức A. b/ Tính giá trị của A tại x = –1; y = 2 1 2 4 5 2 B = x y . xy Bài 4: A = x 3 y 2 2x 2 y 8 2 3 a/ Hãy thu gọn các đơn thức trên. b/ Tính giá trị của mỗi đơn thức tại x = 1 và y = – 2 3 Bài 5: Cho đơn thức M 4 x 2 y 3 12x 8 y 3 z . Hãy thu gọn M và tìm bậc M. BÀI 4: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG *** TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Đơn thức đồng dạng Định nghĩa: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác không và có cùng phần biến. Chú ý: Mọi số khác 0 được coi là đơn thức đồng dạng với nhau. 2. Cộng, trừ đơn thức đồng dạng Quy tắc: Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến BÀI TẬP Bài 1: Tính: a/ A = -6x2 – (-2x2) + x2 + (-x2) b/ B = 2xy - xy + 1 – (3xy + xy - 8) Bài 2: Cho A = -6yz2 ; B = yz2 ; C = 4yz2 Tính: A + B; A – C; A + B – C; A – B + C ; A – B – C Trang 2 TOÁN 7 BÀI 2: QUAN HỆ GIỮA ĐƢỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƢỜNG XIÊN, ĐƢỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU *** TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Khái niệm về đƣờng vuông góc, đƣờng xiên và hình chiếu của đƣờng xiên. Từ A không nằm trên d, kẻ một đường thẳng vuông góc với d tại H. Trên d lấy điểm B không trùng với H. Khi đó: + Đoạn AH gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ A đến d. + Đoạn AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d. + Đoạn HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB lên đường thẳng d 2. Quan hệ giữa đƣờng vuông góc và đƣờng xiên Định lý 1: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất 3. Quan hệ giữa các đƣờng xiên và hình chiếu của chúng Định lý 2: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó; a) Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn b) Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn c) Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau và ngược lại nếu hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau. BÀI TẬP Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ AH BC tại H. Lấy M nằm giữa A và H a/ CM: MB=MC b/ CM: MC<AC Bài 2:Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi BD là tia phân giác. Đường thẳng qua D và vuông góc với BC tại H, cắt AB tại K. So sánh DH và DK Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, (AB>AC), vẽ AK BC tại K a/ So sánh KC và KB. b/ Trên tia KB lấy M sao cho KM = KC. Chứng minh: AMC cân. CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
File đính kèm:
phieu_hoc_tap_mon_toan_khoi_7_tuan_24.docx

