Tài liệu ôn tập Lịch sử 8 - Bài 24 đến 30

docx 14 trang ducvinh 26/11/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Lịch sử 8 - Bài 24 đến 30", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Lịch sử 8 - Bài 24 đến 30

Tài liệu ôn tập Lịch sử 8 - Bài 24 đến 30
 MỘT SỐ CĂN DẶN VỚI HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
* ĐỐI VỚI HỌC SINH
1/ Phần nội dung bài học các em chép vào tập ghi trên lớp còn phần bài tập củng cố hoặc bài tập bổ 
sung các em làm vào vở bài tập.
2/ Khi học bài các em cần xem và đọc nội dung bài học, câu hỏi trong SGK.
3/ Hàng ngày, các em đều phải học ít nhất là 1 bài mới và làm bài tập đầy đủ. Nếu có thắc mắc, 
không hiểu bài các em có thể liên hệ với giáo viên bộ môn để nhờ giải đáp.
4/ Đề cương các em phải bảo quản cẩn thận để khi đi học lại sử dụng ôn thi cuối năm.
* ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH
1/ Phụ huynh cấn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GVCN, GVBM để báo cáo tình hình học tập và 
làm bài của các em.
2/ Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở các em học bài, làm bài tập và chép bài đầy đủ.
3/ Mọi thắc mắc về bài học phụ huynh liên hệ ngay với GVBM hoặc GVCN để được hỗ trợ.
 MÔN LỊCH SỬ
 PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM
 TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918
 CHƯƠNG I
 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
 TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX
 BÀI 24
 CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 (Tiết 1)
 I. THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM
A. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858-1859:
- Nguyên nhân Pháp xâm lược:
 + Từ giữa thế kỉ XIX các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phương Đông 
để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu.
 + Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên.
 + Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng, suy yếu.
- Pháp đánh Đà Nẵng:
 + Lấy cớ bảo vệ đạo Gia tô.
 + Chiến sự ở Đà Nẵng: 
 + 31/8/1858: 3000 quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng.
 + 1/9/1858: Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng-mở đầu cuộc xâm lược nước ta. + Khởi nghĩa của Trương Định ở Gò Công làm cho quân Pháp khốn đốn và gây cho chúng 
nhiều thiệt hại.
2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì:
- Thái độ và hành động của triều đình Huế trong việc để mất ba tỉnh miền Tây: 
 + Do thái độ cầu hòa, hèn nhát của triều đình Huế.
 + Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Kì, Bắc Kì.
 + Cản trở phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì.
- Phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú: 
 + Bất hợp tác với giặc, một bộ phận kiên quyết đấu tranh vũ trang, nhiều trung tâm kháng chiến 
ra đời: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh,
 + Một số dùng văn thơ để chiến đấu: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị,
B. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ.
 Câu 1: Tình hình chiến sự ở Đà Nẵng diễn ra như thế nào?
 Câu 2: Em hãy trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Trương Định. Kết quả?
 Câu 3: So sánh thái độ, hành động của triều đình Huế và nhân dân trước cuộc xâm lược 
của thực dân Pháp?
 Câu 4: Em hãy nêu tình hình nước ta sau Hiệp ước Nhâm Tuất?
 BÀI 25. KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC
 (1873 – 1884) (Tiết 1)
 I. THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH CHIẾM BẮC KÌ LẦN THỨ NHẤT. CUỘC KHÁNG 
 CHIẾN Ở HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC KÌ
A. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì:
- Thực dân Pháp thiết lập bộ máy thống trị và bóc lột về kinh tế.
- Triều đình Huế vẫn tiếp tục thi hành những chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời.
2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873):
- Âm mưu của Pháp đánh ra Bắc Kì:
 + Lợi dụng việc triều đình Huế nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển, Pháp cho tên lái buôn 
Đuy-puy vào gây rối ở Hà Nội.
 + Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy, Pháp cử Gác-ni-ê chỉ huy 200 quân kéo ra Bắc.
- Diễn biến:
 + Sáng 20-11-1873, quân Pháp nổ súng đánh và chiếm thành Hà Nội.
 + Trong vòng chưa đầy 1 tháng, Pháp chiếm nốt các tỉnh phụ cận: Hải Dương, Hưng Yên, Phủ 
Lí, Ninh Bình, Nam Định + Sau đó, Pháp chiếm thêm một số nơi khác: Hòn Gai, Nam Định.
2. Nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng Pháp:
- Nhân dân tích cực phối hợp với quân đội triều đình kháng chiến.
 + Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn giặc.
 + Ở các địa phương khác, nhân dân tích cực đắp lũy, cắm kè, làm hầm chông, cạm bẫychống 
Pháp.
- Trận Cầu Giấy lần thứ hai:
 + Sáng 19-5-1883, quân ta giành thắng lợi ở trận Cầu Giấy, Ri-vi-e bị giết tại trận.
- Triều đình lại thương lượng với Pháp.
3. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.Nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ (1884):
- Chiều 18-8-1883, Pháp tấn công vào Thuận An  20-8 đổ bộ lên khu vực này.
- 25-8-1883: triều đình Huế kí Hiệp ước Hác-măng với Pháp.
- Nội dung: thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì, Trung Kì.
- Sau Hiệp ước Hác – Măng, Pháp chiếm hàng loạt các tỉnh Bắc Kì: Bắc Ninh, Thái Nguyên, Tuyên 
Quang,
- 6/6/1884: Pháp buộc triều đình Huế kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
- Nội dung cơ bản giống Hiệp ước 1883, chỉ sửa đôi chút ranh giới khu vựa Trung Kì.
 Hiệp ước này đã biến nước ta từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa 
phong kiến.
B. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ
 Câu 1: Vì sao thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai?
 Câu 2: Tình hình kinh tế, chính trị xã hội nước ta sau Hiệp ước Giáp Tuất như thế nào?
 Câu 3: Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội và Bắc Kì lần thứ hai như thế nào?
 Câu 4: Trước tình hình đó, triều đình nhà Nguyễn có thái độ, chủ trương như thế nào? em 
có nhận xét gì về những việc làm của nhà Nguyễn?
 Câu 5: Hiệp ước Hác-măng gồm những nội dung gì?
BÀI 26. PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM CUỐI 
THẾ KỈ XIX (Tiết 1)
 I. CUỘC PHẢN CÔNG CỦA PHÁI CHỦ CHIẾN TẠI KINH THÀNH HUẾ. VUA HÀM 
 NGHI RA CHIẾU CẦN VƯƠNG
A. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế tháng 7-1885:
- Nguyên nhân:
 + Sau hai hiệp ước 1883 và 1884, phái chủ chiến-đứng đầu là Tôn Thất Thuyết hành động 
chống Pháp ngày càng quyết liệt. + 28-12-1895, Phan Đình Phùng mất, lực lượng nghĩa quân suy yếu dần và tan rã.
* Ý nghĩa lịch sử : 
- Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu, có qui mô lớn nhất, trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ.
- Khởi nghĩa thất bại đánh dấu mốc kết thúc của phong trào Cần Vương trên phạm vi cả nước.Phong 
trào yêu nước Việt Nam chuyển sang một giai đoạn mới.
B. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ
 Câu 1: Khởi nghĩa Hương Khê chia làm mấy giai đọan? Là những giai đoạn nào? Thuật lại diễn 
biến chính của từng giai đoạn? Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?
 BÀI 27. KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP
 CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỈ XIX
A. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. KHỞI NGHĨA YÊN THẾ (1884-1913)
1. Đặc điểm:
a/ Tự nhiên:
- Yên Thế nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang
- Diện tích : 40-50 km2
- Là vùng đất đồi, cây cối rậm rạp. Địa hình hiểm trở.
b/ Dân cư:
- Giữa thế kỉ XIX, nông dân nghèo phiêu tán lên Yên Thế lập làng, tổ chức sản xuất.
2. Khởi nghĩa Yên Thế:
a/ Nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa:
- Khi Pháp bình định, Yên Thế trở thành mục tiêu của chúng Nhân dân Yên Thế đã đứng lên đấu 
tranh để giữ đất, bảo vệ cuộc sống của mình.
b/ Diễn biến: 3 giai đoạn
- Giai đoạn 1 (1884-1892): Nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ, chưa có sự chỉ huy thống nhất.
- Giai đoạn 2 (1893-1908): Là thời kì nghĩa quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.
- Giai đoạn 3 (1909-1913):
 + Pháp tập trung lực lượng, mở nhiều cuộc tấn công quy mô lớn lên Yên Thế, lực lượng nghĩa 
quân hao mòn dần.
 + Ngày 10-2-1913, Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã.
c/ Nguyên nhân thất bại:
- Thực dân Pháp còn mạnh, lại câu kết với phong kiến để đàn áp phong trào.
- Lực lượng nghĩa quân còn mỏng, lại bị cô lập, bó hẹp trong địa bàn địa phương.
- Cách thức tổ chức và lãnh đạo còn nhiều hạn chế.
d/ Ý nghĩa lịch sử: Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp nông dân. 
Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp. B. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ
 Câu 1: Tình hình nước ta cuối thế kỉ XIX có điểm gì đáng chú ý?
 Câu 2: Vì sao kinh tế-xã hội nước ta cuối thế kỉ XIX lại lâm vào tình trạng khủng hoảng 
trầm trọng như vậy? Theo em muốn thoát khỏi khủng hoảng trên chúng ta phải làm gì?
 Câu 3: Vì sao một số sĩ phu, quan lại lại đưa ra những đề nghị cải cách? Cuối thế kỉ XIX ở nước 
ta có những nhà cải cách nào tiêu biểu?
 Câu 4: Theo em, vì sao các đề nghị cải cách của các nhà cải cách lại không được thực hiện? 
Những đề nghị cải cách cuối thế kỉ XIX có ý nghĩa gì?
CHƯƠNG II. XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ NĂM 1897 ĐẾN NĂM 1918
 BÀI 29
 CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ NHỮNG CHUYỂN 
 BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM (Tiết 1)
 I. CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP (1897-1914)
A. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. Tổ chức bộ máy Nhà nước:
Sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước.
- Nhận xét: 
 + Tổ chức chính quyền do Pháp dựng lên rất chặt chẽ, chúng với tay tới tận các vùng nông thôn.
 + Có sự kết hợp giữa nhà nước thực dân và tay sai phong kiến. * Các giai cấp, tầng lớp ở đô thị:
- Tầng lớp tư sản: các nhà thầu khoán, đại lí, chủ xí nghiệp, chủ xưởng thủ công,
 + Bị chèn ép, kìm hãm, lệ thuộc.
 + Họ chỉ cần có những thay đổi nhỏ để tiếp tục kinh doanh.
 + Chưa dám hưởng ứng cuộc vận động giải phóng dân tộc.
- Tiểu tư sản thành thị: chủ xưởng nhỏ, buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp.
 + Có cuộc sống dễ chịu hơn công nhân, nông dân.
 + Có tinh thần dân tộc; hào hứng tham gia cuộc vận động cứu nước.
- Công nhân (khoảng 10 vạn người): phần lớn xuất thân từ nông dân.
 + Làm công ăn lương, thu nhập thấp.
 + Bị bóc lột tàn bạo, làm việc tập trung, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống tư bản, chống đế 
quốc đòi quyền sống.
3. Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc:
 Xu hướng cứu nước
 Cũ Mới
- Mục đích: Đánh Pháp, xây dựng lại chế độ - Đánh Pháp và cải cách xã hội, xây dựng chế độ 
phong kiến. quân chủ lập hiến và dân chủ cộng hòa.
- Lãnh đạo: sĩ phu, văn thân yêu nước. - Nho học trẻ được tư sản hóa.
- Phương thức đấu tranh: vũ trang. - Vũ trang + tuyên truyền vận động trong và ngoài 
- Tổ chức: theo lề lối phong kiến. nước.
- Lực lượng: chủ yếu là nông dân. - Biến đấu tranh thành tổ chức chính trị sơ khai.
 - Nhiều giai cấp, tầng lớp, thành phần xã hội.
B, HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ
 Câu 1: Dưới tác động của các chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp, các tầng lớp 
ở nông thôn đã biến đổi như thế nào? Thái độ chính trị của từng giai cấp, tầng lớp thể hiện ra sao?
 Câu 2: Vì sao sang đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc lại xuất hiện xu hướng 
mới? Nêu điểm mới của xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX?
BÀI 30. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP
 TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918 (Tiết 1)
 I. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
A. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. Phong trào Đông du (1905-1909):
- Nguyên nhân: + Nhiều nhà yêu nước (Trần Qúy Cáp, Phan Châu Trinh) bị bắt, bị kết án.Phong trào thất bại.
- Tính chất, hình thức của phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX: là phong trào yêu nước mang 
màu sắc dân chủ tư sản, hình thức bạo động và cải cách.
B. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ
 Câu 1: Phan Bội Châu căn cứ vào đâu để dựa vào Nhật Bản mà không dựa vào Trung Quốc?
 Câu 2: Phong trào Đông du diễn ra như thế nào? Vì sao phong trào Đông du không thắng lợi? Ý 
nghĩa lịch sử?
 Câu 3: Trình bày các Hoạt động chính của phong trào Đông kinh Nghĩa Thục 1907 ?
 Câu 4: Nêu hình thức hoạt động của phong trào Duy Tân này? Hãy so sánh với hoạt động của 
phong trào Đông Kinh nghĩa thục?
 Câu 5: Trình bày nguyên nhân, diễn biến và kết quả của phong trào chống thuế ở Trung Kì 
1908?
BÀI 30. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP
 TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918 (Tiết 2)
 II. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC TRONG THỜI KÌ CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT 
 (1914-1918)
A. NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong thời chiến:
* Những thay đổi trong chính sách xã hội-kinh tế của Pháp:
- Nông nghiệp:
 + Diện tích chuyên canh cây lúa bị thu hẹp.
 + Nông dân phải trồng các cây công nghiệp phục vụ chiến tranh: đậu lạc, thầu dầu, cao su,
 + Nông dân bị bắt làm lính đưa sang chiến trường châu Âu.
- Công nghiệp: Hàng vạn tấn kim loại quý, hiếm bị Pháp khai thác.
- Pháp còn bắt dân ta mua công trái để chi phí cho chiến tranh.
2. Vụ mưu khởi ở Huế (1916). Khởi nghĩa của binh lính và tù chính trị ở Thái Nguyên (1917): 
Học sinh tìm hiểu thêm
3. Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu nước:
- Hoàn cảnh: đất nước bị Pháp thống trị, các phong trào yêu nước chống Pháp đều thất bại.
- Hoạt động chính:
 + 5-6-1911: Bác ra đi từ bến cảng Nhà Rồng.
 + 6-7-1911: đến cảng Mác-xây (Pháp).
 + 1912: đi Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, vòng qua Bắc Phi, Tây Phi.
 + 1913: từ Mĩ, Người trở về Anh.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_lich_su_8_bai_24_den_30.docx