Tài liệu ôn tập Lịch sử 9 - Chủ đề 4, 5, 6
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Lịch sử 9 - Chủ đề 4, 5, 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Lịch sử 9 - Chủ đề 4, 5, 6
Lịch sử 9 Chủ đề 4 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) (Tiếp theo) I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM : 7. Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương (1954) *. Nội dung cơ bản của Hiệp định: Ngày 21- 7- 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết gồm các nội dung sau: Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia. Hai bên ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương. Hai bên tham chiến di chuyển, tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời. Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do (7-1956) dưới sự kiểm soát của một Uỷ ban quốc tế *. Ý nghĩa: - Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương. - Pháp buộc phải rút hết quân đội về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu mở rộng chiến tranh và quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương. - Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN. 3. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ (1961-1965). a. Khái niệm: "Chiến tranh đặc biệt" là một loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội tay sai, do ''cố vấn" Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ. b. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt": Âm mưu: Đây là một cuộc chiến tranh xâm lược vô cùng thâm độc, gây cảnh nồi da xáo thịt "dùng người Việt đánh người Việt". Thủ đoạn: + Tiến hành những cuộc hành quân càn quét để tiêu diệt lực lượng cách mạng, tăng lực lượng quân đội Sài Gòn - đây được coi là công cụ của chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt''. + Dồn dân, lập "Ấp chiến lược", đây được coi là xương sống của chiến lược Chiến tranh đặc biệt. Mục đích là tách dân khỏi cách mạng, bình định miền Nam. + Tiến hành phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và chi viện từ miền Bắc vào Nam. c. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ. -Dưới ngọn cờ cứu nước của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam do Đảng lãnh đạo, quân giải phóng miền Nam cùng nhân dân đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, sử dụng ba thứ quân (Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích), tiến công địch trên ba vùng chiến lược (rừng núi, đồng bằng và đô thị), bằng ba mũi giáp công (Chính trị, quân sự và binh vận). -Ta đã giành được những thắng lợi quan trọng: + Trên mặt trận quân sự: 1962,đánh bại cuộc hành quân càn quét của quân đội Sài Gòn vào chiến khu D, căn cứ U Minh... Tháng 1-1963,chiến thắng tại Ấp Bắc (Mĩ Tho) => dấy lên phong trào "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"; cùng với đó là chiến thắng ở Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài... đã làm tan rã từng bộ phận quân đội Sài Gòn. + Trên mặt trận chống phá bình định: Ta và địch đấu tranh giằng co giữa lập và phá "Ấp chiến lược + Chính trị: Năm 1963, phong trào của các tăng ni, phật tử Huế, cuộc biểu tình của 70 vạn quần chúng Sài Gòn, Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu... Đến giữa 1965, ba chổ dựa chủ yếu của chiến tranh đặc biệt bị lung lay tận gốc, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản. d. Kết quả, Ý nghĩa: Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự hỗ trợ của một lực lượng chiến đấu Mỹ, do cố vấn Mỹ chỉ huy cùng với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ. b. Âm mưu và thủ đoạn: - Âm mưu: Tiếp tục thực hiện chính sách “dùng người Việt trị người Việt”. Thay màu da trên xác chết. Xoa dịu dư luận của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược. - Thủ đoạn: Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích ở Đông Dương, tiến hành xâm lược Lào và Cam-pu-chia nhằm thực hiện mưu đồ "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương", mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành hoạt động ngoại giao để cô lập cách mạng miền Nam. c.Chiến đấu chống chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh » của Mĩ : + Ngày 6/6/1969: Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời. Đây là một thắng lợi lớn trong cuộc chiến chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh'' của Mĩ. + Ngày 2/9/1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời. Đây là một tổn thất to lớn của cách mạng nước ta. Nhưng với quyết tâm thực hiện di chúc của Người, nhân dân hai miền đã biến đau thương thành hành động cách mạng. + Tháng 4/1970: Hội nghị cấp cao ba nước Đông dương được triệu tập thể hiện sự đoàn kết chiến đấu của ba nước trong chống kẻ thù chung. + Cuối tháng 6 năm 1970 đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng một vùng đất đai rộng lớn. + Đập tan cuộc hành quân "Lam Sơn 719" trên đường 9 - Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn (3/1971). + Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân, học sinh, sinh viên cũng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở Huế Đà Nẵng, Sài Gòn. + Tại các vùng nông thôn, đồng bằng, rừng núi, ven thị, quần chúng nổi dậy chống phá "bình định", phá "ấp chiến lược" của địch. + Đặc biệt, với cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận "Điện Biên phủ trên không'' (18 đến 29/12/1972) ta đã tạo nên bước ngoặt của chiến tranh. d. Kết quả, ý nghĩa. - Giáng một đòn nặng nề vào ngụy quân và chính sách bình định của chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh », tạo ra bước ngoặc cho cuộc kháng chiến chống Mỹ. - Buộc Mỹ phải tuyên bố « Mỹ hóa « trở lại cuộc chiến tranh, tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược ''Việt Nam hóa chiến tranh''. 6. Hiệp định Pa- ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam : a.Nội dung hội nghị : Ngày 21/4/1975 quân địch ở Xuân Lộc tháo chạy, bộ đội ta áp sát Sài Gòn. Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức, Dương Văn Minh lên thay. 17 giờ ngày 26/4/1975 ta nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh, năm cánh quân của ta cùng lúc tiến vào trung tâm Sài Gòn. 10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975, xe tăng của ta tiến thẳng vào Dinh độc lập, bắt sống toàn bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn. Tổng thống Việt Nam Cộng hoà Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập. Báo hiệu Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử toàn thắng. Ngày 2/5/1975, địa phương cuối cùng(Châu Đốc - An Giang) được giải phóng. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi. 8. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. a. Ý nghĩa lịch sử: Đối với dân tộc: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thức thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ Quốc từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở nước ta. Trên cơ sở đó, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thống nhất đất nước. Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên của chủ nghĩa xã hội => Đây là chiến công vĩ đại của thế kỉ XX. Đối với thế giới: Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc. b. Nguyên nhân thắng lợi: + Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ. + Nhân dân hai miền đoàn kết yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm với sự nghiệp giải phóng miền Nam, xây dựng và bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà. + Nhờ có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền. + Nhờ có sự đoàn kết giúp đỡ nhau trong đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc ở Đông Dương. + Nhờ có sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng dân chủ thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác. II. CÂU HỎI LUYỆN TẬP 1. Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào ''Đồng khởi''? - Mục 2 - phần kiến thức trọng tâm. 2. Thế nào là ''Chiến tranh đặc biệt''? ''Chiến tranh đặc biệt'' được Mĩ thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào? Cho biết âm mưu và thủ đoạn của Mĩ? -Tháng 9-1975, Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. - Tháng 4- 1976, tổng tuyển cử bầu Quốc hội, đến tháng 7- 1976, QH khóa VI họp kì họp đầu tiên tại Hà Nội. QH thông qua một số nội dung sau : *Trung ương : + Quyết định lấy tên nước : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam + Quốc huy, quốc kì : cờ đỏ sao vàng +Quốc ca : Tiến quân ca +Thủ đô : Hà Nội +Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước. +Bầu ban dự thảo Hiến pháp. *Địa phương: tổ chức thành 3 cấp ( tỉnh, huyện, xã) 2. Đường lối đổi mới của Đảng.Vì sao phải đổi mới? a.hoàn cảnh Qua 10 năm thực hiện cách mạng XHCN (1976 - 1975), bên cạnh những thành tựu đạt được, đất nước vẫn gặp nhiều khó khăn và yếu kém, đất nước rơi vào khủng hoảng. Trước sự tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, những sự thay đổi của tình hình thế giới, nhất là sự khủng hoảng ở Liên Xô. => Yêu cầu: Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới đất nước. b. Nội dung đường nối đổi mới. Đường nối đổi mới được Đảng đề ra đầu tiên tại Đại hội Đảng VI (12/1986), sau đó được phát triển qua các Đại hội Đảng VII (6/1991), VIII (6/1996), IX (4/2001). Nội dung cơ bản là: Đổi mới đất nước đi lên CNXH không phải là làm thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về CNXH với những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hoá. Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. c. Thành tựu sau 15 năm đổi mới. (1986 - 2000) - Trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới với 3 kế hoạch 5 năm 1986-1990; 1991-1995; 1996-2000, nhân dân ta đó đạt được nhiều thành tựu về mọi mặt: + Tăng cường sức mạnh tổng hợp - làm thay đổi bộ mặt đất nước và cuộc sống của nhân dân. + Củng cố độc lập dân tộc và chế độ XHCN + Nâng cao vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế. - Khó khăn, yếu kém sau 15 năm đổi mới: + Kinh tế phát triển chưa vững chắc, chưa có hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. + Một số vấn đề xã hội còn bức xúc và gay gắt, chậm được giải quyết. + Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức của một số bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_lich_su_9_chu_de_4_5_6.doc

