Tài liệu ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần 22 đến 29

docx 12 trang ducvinh 27/11/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần 22 đến 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần 22 đến 29

Tài liệu ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần 22 đến 29
 MÔN NGỮ VĂN
 MỘT SỐ CĂN DẶN VỚI HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
* ĐỐI VỚI HỌC SINH
1/ Phần nội dung bài học các em chép vào tập ghi trên lớp còn phần bài tập củng cố hoặc 
bài tập bổ sung các em làm vào vở bài tập hoặc tập học buổi chiều.
2/ Khi học bài các em cần xem và đọc nội dung bài học, câu hỏi trong SGK.
3/ Hàng ngày, các em đều phải học ít nhất là 1 bài mới và làm bài tập đầy đủ. Nếu có thắc 
mắc, không hiểu bài các em có thể liên hệ với giáo viên bộ môn, GVCN để nhờ giải đáp.
4/ Đề cương các em phải bảo quản cẩn thận để khi đi học lại sử dụng ôn thi cuối năm.
* ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH
1/ Phụ huynh cấn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GVCN, GVBM để báo cáo tình hình học 
tập và làm bài của các em.
2/ Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở các em học bài, làm bài tập và chép bài đầy đủ.
3/ Mọi thắc mắc về bài học phụ huynh liên hệ ngay với GVBM hoặc GVCN để được hỗ trợ. Dượng Hương Thư là người lao động quả cảm, người chỉ huy bình tĩnh, dày dạn kinh 
nghiệm, nhưng khiêm tốn, nhu mì.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kết hợp tả cảnh và tả người với nhiều biện pháp tu từ gợi cảm cao.
- Chi tiết miêu tả có chọn lọc qua ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi liên tưởng.
2. Nội dung
*Ghi nhớ SGK/41
IV.Luyện tập
1. Tại sao cùng là những cây cổ thụ với nhau nhưng tác giả lại có 2 cách ví von khác 
nhau? 
*Trước khi thuyền vượt thác:
Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.
*Sau khi thuyền vượt thác:
Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô 
đám con cháu tiến về phía trước.
2. Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh Dượng Hương Thư giống như “một hiệp sĩ 
Trường Sơn oai linh”?
3. Hình ảnh dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác được miêu tả như thế nào?
V. Hướng dẫn học tập ở nhà: 
 - Nắm vững kiến thức phần: Tìm hiểu văn bản
 - Học phần nghệ thuật, nội dung. (Tổng kết)
 - Trả lời các câu hỏi trên
 - Xem bài mới: So sánh (tt)- đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk/41-42
 TIẾNG VIỆT: SO SÁNH (tt)
I. Các kiểu so sánh
1/ Xét VD sgk/41:
Vế A P. diện So sánh Từ so sánh Vế B
- Những ngôi sao Thức Chẳng bằng mẹ
- Mẹ là ngọn gió
- Chẳng bằng: Vế A không ngang bằng vế B
- Là : Vế A ngang bằng vế B 
-> Hai kiểu : So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.)
2/ Ghi nhớ 1: SGK/ 42
 Cho VD: Mị Nương người đẹp như hoa
 Lan cao hơn Hoa
II. Tác dụng của so sánh
1/ Xét VD sgk1/42:
* Câu văn có sử dụng phép so sánh 
- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn...
- Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo...
- Có chiếc lá như nhẹ nhàng khoan thai.... - Cảnh bên ngoài lớp học : sân trường, gió, cây
Bài 2: 
* Gợi ý: 
 a. Tả cảnh theo trình tự thời gian 
 - Trống hết tiết 2, báo hiệu giờ ra chơi đã tới
 - Học sinh các lớp ra sân 
 - Cảnh học sinh chơi đùa
 - Các trò chơi quen thuộc
 - Góc phía đông, giữa sân
 - Trống vào lớp. Học sinh về lớp
 - Cảm xúc của người viết 
 b. Theo trình tự không gian 
 - Các trò chơi giữa sân, các góc sân
 - Một trò chơi đặc sắc, mới lạ, sôi động
Bài 3: 
* Gợi ý: 
 a. Mở bài : Biển đẹp vào buổi sáng.
 b. Thân bài : cảnh đẹp của biển cả trong những thời điểm khác nhau: 
 - Cảnh biển vào một buổi chiều gió mùa đông vừa dừng: biển lặng, đỏ đục, loáng thoáng 
những con thuyền.
 - Cảnh biển vào một ngày trời mưa rào: mưa giăng bốn phía, có quãng nắng xuyên đủ màu.
 - Cảnh biển vào một buổi nắng sớm mờ: biển bốc hơi nước, một màu trắng đục, không có 
thuyền, không có sóng...
 - Cảnh biển vào một buổi chiều lạnh: Những đảo xa lam nhạt, không gió mà sóng vẫn vỗ rì 
rầm, nước biển dâng...
 - Cảnh đẹp vào buổi chiều nắng tàn mát dịu: xanh trong, đảo xa tím pha hồng, sóng nhè nhẹ...
 - Buổi xế trưa: tia nắng dát vàng...
 - Biển thay đổi màu theo sắc mây trời.
 c. Kết bài : Nguồn gốc của hình ảnh biển đẹp
III. Hướng dẫn học tập ở nhà: 
 - Học phần ghi nhớ sgk/47
 - Hoàn thành các bài tập. 
 - Chuẩn bị bài mới: Viết bài Tập làm văn số 5
====================================================
 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ CẢNH
Đề1: Hãy viết bài văn miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè.
 Dàn ý:
1. Mở bài:
- Mùa hè ở nước ta nóng vô cùng, cái nóng làm con người ta có cảm giác mình như được giải 
phóng rất nhiều năng lượng.
- Hoa phượng và tiếng ve là dấu hiệu của mùa hè, cũng là mùa mà học sinh trong cả nước thích 
nhất. • Cây mai thường nở hoa vào dịp tết
 2. Tả chi tiết cây mai ngày tết:
 a. Tả thân cây mai vào ngày tết:
 • Thân cây mai cao khoảng 2m
 • Thân nhỏ khoảng 10cm2
 • Thân có nhiều cành mọc ra
 • Thân cây mai thường thẳng đứng
 b. Tả lá và hoa cây mai vào ngày tết:
 • Lá hoa mai nhỏ, màu xanh sẫm
 • Là rất nhiều, nhưng ngày tết muốn nó ra hoa phải hái hết lá, nên tết thường có nhiều lá 
 non
 • Hoa mai màu vàng, có nhị đỏ mọc ra từ nụ hoa, mùi hương thơm nhẹ
 • Mỗi hoa mai khi về già rụng đi sẽ để lại hạt 
 c. Mối quan hệ của hoa mai với ngày tết
 • Hoa mai là biểu tương cho tết sum vầy, đầm ấm , hạnh phúc
 • Hoa mai thể hiện sự sang trọng của tết.
 III. Kết bài: Nêu cảm nghỉ của em về cây hoa mai ngày tết
 Ví dụ :
 Em rất thích cây hoa mai ngày tết. Cây hoa mai ra hoa rất đẹp. Em sẽ chăm sóc cây hoa mai 
 nhà em thật tốt để mỗi dịp tết sẽ có hoa mai để chưng tết.
* Biểu điểm:
+ Điểm 9 – 10: Bài làm tốt, bố cục chặt chẽ, nội dung miêu tả phong phú, viết văn có cảm xúc, 
trình bày sạch đẹp, mạch lạc.
+ Điểm 7 – 8: So với thang điểm 9 – 10 còn một vài sai sót nhỏ.
+ Điểm 5 – 6: Bài làm đạt yêu cầu ở mức trung bình, có bố cục nhưng viết văn khô, lỗi chính 
tả, lỗi diễn đạt còn nhiều.
+ Điểm 3 – 4: Bài làm không đạt yêu cầu, bố cục không rõ ràng, văn lủng củng.
+ Điểm 1 – 2: Làm sơ sài, diễn đạt kém.
III. Hướng dẫn học tập ở nhà: 
 - Viết bài vào tập
 - Xem bài mới: Buổi học cuối cùng ( đọc văn bản)
 VĂN BẢN: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- An-phông-xơ Đô-đê (1840- 1897)- nhà văn Pháp.
- Là nhà văn nổi tiếng thế kỉ XIX.
2. Tác phẩm
- Ra đời sau chiến tranh Pháp - Phổ (1870).
- Thể loại: truyện ngắn.
- Bố cục: 3 phần.
- P1: Từ đầu tới mà vắng mặt em: Quang cảnh từ nhà đến trường dưới con mắt quan sát của 
Phrăng
- P2: Tiếp -> cuối cùng này: Diến biến buổi học cuối cùng
- P3: còn lại: Cảnh kết thúc buổi học - Hoàn thành các bài tập. 
 - Chuẩn bị bài mới: Nhân hóa ( xem ví dụ sgk và trả lời câu hỏi trang 57,58)
 Tiếng việt: NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Xét ví dụ: Sgk/56
+ Các sự vật : trời ,cây mía ,kiếm
+ Hành động : - Mặc áo giáp
 - Ra trận 
 - Múa gươm
 - Hành quân
-> Miêu tả hành động của con người đang chuẩn bị chiến đấu
+ Cách gọi : Gọi " trời " bằng " ông "
=>Dùng loại từ để gọi, miêu tả người để gọi, miêu tả sự vật.
- Cách 1: sử dụng phép nhân hoá làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con 
người.
- Cách 2: Miêu tả tường thuật một cách khách quan.
 Tác dụng: làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.
Ví dụ: Núi cao bởi có đất bồi
 Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu ?
2/ Ghi nhớ1: SGK/57
 Cho VD:
II.Các kiểu nhân hoá:
1/ Xét VD SGK/57:
* Sự việc được nhân hoá:
 - Miệng, Tai, Tay, Chân, Mắt
 - Tre.
 - Trâu.
* Từ ngữ nhân hoá:
 - Lão, cậu, cô, bác
 - Xung phong, chống, giữ
 - Ơi
* Cách nhân hoá:
 - Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
 - Từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ vật.
 - Từ chuyên xưng hô với vật như người.
2/ Ghi nhớ2 : SGK/58 
 Cho VD:
III. Luyện tập
1. Bài 1, 2, 3 (Học sinh tự làm)
Bài 3: 
* Gợi ý:
- Giống nhau: Đều tả cái chổi rơm.
- Khác nhau:
+ Dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm là cô bé => văn bản biểu cảm. + Quắm Đen thất bại nhục nhã.
- Kết đoạn: Mọi người kinh sợ trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ. 
* Đặt nhan đề cho bài văn: 
- Keo vật thách đấu
- Quắm Đen thảm hại
- Hội vật đền Đô năm ấy.
 Yêu cầu của bài văn tả người:
- Xác định được đối tượng cần tả
- Quan sát lựa chọn hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự
- Bố cục:
+ MB: Giới thiệu người được tả
+TB: Miêu tả chi tiết
+KB: Nhận xét, cảm nghĩ về người được tả.
2. Ghi nhớ :SGK- Tr 61
II.Luyện tập
Bài 1/62: Tìm các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chon khi miêu tả cá đối tượng:
a/ Một cụ già cao tuổi:
Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng hào hoặc đồi mồi, vàng vàng, mắt vẫn tunh tường lay láy hoặc 
châm chạp, tóc bạc như mây trắng hay rụng lơ thơ...Tiếng nói trần vang hay thều thào yếu ớt.
b. Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót, hay cười toe toét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, 
sịt sịt, nói ngọng...
c. Cô giáo say mê giảng bài trên lớp: Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa như sống với nhân 
vật, đôi mắt lóng lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn, chân bước chậm rãi từ trên bậc 
xuống lối đi giữa lớp... cô như đang trò truỵen với nhà văn, với chúng em, với cả những người 
trong sách.
Bài 2/62: Hãy tả một em bé chừng 4 – 5 tuổi?
Lập dàn ý:
a.Mở bài: Giới thiệu chung về em bé 4-5 tuổi
- Em bé đó tên gì? Mấy tuổi? Trai hay gái? Ở đâu?
- Quan hệ với em như thế nào?
b.Thân bài:Tả em bé
- Hình dáng:
+ Tầm vóc, thân hình (cao hay thấp, bụ bẫm, mập mạp hay gầy).
+ Nước da (trắng trẻo hay ngăm ngăm)
+ Mái tóc như thế nào?
+ Gương mặt như thế nào? ( trán, lông mày, mắt, lông mi, mũi, , miệng, răng.) 
- Tính nết:
+ Có ngoan ngoãn, biết nghe lời không?
+ Hiền lành, nhút nhát hay hiếu động, nghịch ngợm?
+ Có thông minh, học giỏi hay không?
+ Có tài gì?(hát, múa, kể chuyện)
- Em có tình cảm và đối xử với em bé đó như thế nào?
- Em bé đó có tình cảm và đối xử với em như thế nào?
c. Kết bài: Cảm nghĩ của em về em bé đó.
Bài 3/62: Những từ có thể thêm vào chỗ chấm...

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_ngu_van_6_tuan_22_den_29.docx