Tài liệu ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần 24
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần 24
NGỮ VĂN 6 TUẦN 24: VĂN BẢN: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - An-phông-xơ Đô-đê (1840- 1897)- nhà văn Pháp. - Là nhà văn nổi tiếng thế kỉ XIX. 2. Tác phẩm - Ra đời sau chiến tranh Pháp - Phổ (1870). - Thể loại: truyện ngắn. - Bố cục: 3 phần. - Phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự. II. Tìm hiểu văn bản 1. Nhân vật Phrăng a. Trước buổi học Không thuộc bài,đi học trễ nên muốn trốn học đi chơi ngoài đồng nội. b. Trên đường đến trường - Ba chân bốn cẳng chạy đến trường. - Nhận thấy mọi thứ thay đổi: + Lính Phổ đang tập. + Nhiều người tập trung trước trụ sở xã xem cáo thị. + Bình lặng như một buổi sáng chủ nhật. + Không khí lặng ngắt. c. Buổi học cuối cùng - Ngạc nhiên, choáng váng, tự giận mìnhkhi biết là buổi học cuối cùng. - Chăm chú nghe thầy giảng, nhớ mãi buổi học cuối cùng này. -> Ân hận và hiểu được lời khuyên của thầy, quý trọng và biết ơn thầy. 2. Thầy Ha-men a. Trang phục:chiếc mũ lụa đen thêu, áo rơ-danh-gôt màu xanh lục, diềm lá sen. b. Thái độ: dịu dàng, không trách mắng tội đến trễcủa Phrăng. c. Hành động *Trong buổi học: - Kiên nhẫn giảng bài, chuẩn bị những tờ mẫu mới tinh, viết “chữ rông” thật đẹp. - Đứng lặng im trên bục và đăm đăm nhìn, can đảm dạy hết buổi. *Cuối buổi học: - Đứng trên bục, người tái nhợt, nghẹn ngào. - Cầm phấn dằn mạnh, cố viết thật to. - Đầu tựa vào tường ra hiệu cho chúng tôi. -> Yêu nghề, yêu nước, trân trọng tiếng Pháp. => Giữ được tiếng nói của dân tộc thì có thể thoát khỏi chốn lao tù. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Tình huống truyện độc đáo với ngôn ngữ tự nhiên, hình ảnh so sánh đặc sắc. - Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình. 1 NGỮ VĂN 6 2. Ghi nhớ: Sgk/57 II. Các kiểu nhân hóa 1. Xét ví dụ: SGK/57 a.Lão, bác, cô, cậu => dùng để gọi người. b.Các động từ chỉ hành động, tính chất của người dùng để chỉ hành động, tính chất của vật. c.Các từ dùng xưng hô, trò chuyện với con trâu như với người. 2. Ghi nhớ: SGK/58 III. Luyện tập Bài 1: ( Học sinh tự làm) Bài 2: ( Học sinh tự làm) Bài 3: Gợi ý: - Giống nhau: Đều tả cái chổi rơm. - Khác nhau: + Dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm là cô bé => văn bản biểu cảm. + Không dùng phép nhân hoá => Là văn bản thuyết minh. Bài 4: Gợi ý: a) núi ơi: trò chuyện, xưng hô với vật như người. b) – (cua cá) tấp nập; (cỏ, vạc, sếu, le ) cãi cọ om sòm: dùng từ ngữ vốn chi hoạt động, tính chất của người đế chỉ hoạt động, tính chất của vật; – họ (cò, sếu, vạc, le ), anh (cò): dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật. c) (chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt, đứtìg trầm ngâm, lặng nhìn; (thuyền) vùng vằng: dùng từ ngữ vốn chi hoạt dộng, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật. d) (cày) bị thương; thân mình, vết thương,cục máu: dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất, bộ phận của người để chí hoạt động, tính chất của vật. *Câu hỏi thêm: -Nêu khái niệm nhân hóa? -Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp, hãy kể ra và mỗi kiểu cho 1 ví dụ? IV. Hướng dẫn học tập ở nhà: -Về nhà làm bài tập 5 sgk trang 59 . - Học thuộc 2 khung ghi nhớ trang 57, 58. - Xem trước bài “Phương pháp tả người”. - Trả lời các câu hỏi thêm. 3 NGỮ VĂN 6 II. Luyện tập Bài 1/62: Gợi ý: Các chi tiết tiêu biểu em lựa chọn khi miêu tả các đối tượng a) Em bé (4 – 5 tuổi) Mắt to, sáng, tươi tắn, nhanh nhẹn, mặt bầu bĩnh, nghịch ngợm, miệng luôn cười b) Cụ già cao tuổi: Mắt mờ, tóc bạc, da nhăn nheo, đi chậm chạp c) Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: ánh mắt hướng về phía HS, miệng không ngớt nói, tay phụ hoạ cho nội dung giảng bài Bài 2/62: Hãy tả một em bé chừng 4 – 5 tuổi? Lập dàn ý: a.Mở bài: Giới thiệu chung về em bé 4-5 tuổi -Em bé đó tên gì? Mấy tuổi? Trai hay gái? Ở đâu? -Quan hệ với em như thế nào? b.Thân bài:Tả em bé -Hình dáng: +Tầm vóc, thân hình (cao hay thấp, bụ bẫm, mập mạp hay gầy). +Nước da (trắng trẻo hay ngăm ngăm) +Mái tóc như thế nào? +Gương mặt như thế nào? ( trán, lông mày, mắt, lông mi, mũi, , miệng, răng.) -Tính nết: +Có ngoan ngoãn, biết nghe lời không? +Hiền lành, nhút nhát hay hiếu động, nghịch ngợm? +Có thông minh, học giỏi hay không? +Có tài gì?(hát, múa, kể chuyện) -Em có tình cảm và đối xử với em bé đó như thế nào? -Em bé đó có tình cảm và đối xử với em như thế nào? c.Kết bài: Cảm nghĩ của em về em bé đó. Bài 3/62. ( Học sinh tự làm) *Câu hỏi thêm: -Muốn tả người cần xác định những gì? -Nêu bố cục của bài văn tả người thường có mấy phần? -Lập dàn ý miêu tả một cụ già cao tuổi? - Lập dàn ý miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp? III.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học thuộc ghi nhớ sgk/ trang 61. - Xem trước phần đọc hiểu văn bản bài Đêm nay Bác không ngủ trang 67. - Trả lời các câu hỏi thêm Tuần 25 5 NGỮ VĂN 6 * Thời gian, không gian: Trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều xơ xác. * Hình dáng: “Lặng yên .trẩm ngâm”, “Bác vẫnphăng phắc” Nét ngoại hình lặp đi lặp lại thể hiện chiều sâu, độ dầy tâm trạng: suy tư lo lắng, không ngủ của Bác *Cử chỉ hành động: - Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm Rồi Bác đi rém chăn ... Bác nhón chân nhẹ nhàng + Với các động từ “dém, sợ, nhón”, số từ, lượng từ thể hiện sự chăm sóc chu đáo, cử chỉ ân cần, tình cảm của vị chủ tịch nước đối với các chiến sĩ, người cha già đối với con cháu. + “Người Cha mái tóc bạc” : Ẩn dụ, Bác như người Cha săn sóc cho con cái với tình yêu thương chu đáo, ân cần như người mẹ. - “Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng” Với từ láy miêu tả, sự tưởng tượng so sánh hình ảnh Bác lớn lao, vĩ đại. *Lời nói: - Lần 1: Chú cứ việc ngủ ngon Ngày mai đi đánh giặc - Lần 3: “Bác ngủ không an lòng mau mau” + Điệp từ tăng tiến “càng” thể hiện tấm lòng mênh mông của Bác: Yêu nước, thương dân Tả người qua cử chỉ, hành động lời nói - Bác hiện lên: giản dị, gần gũi với tình yêu thương sâu nặng mà vĩ đại, cao cả. (Bác ơi tim Bác mênh mông) - “Đêm nay Bác không ngủ ... Bác là Hồ Chí Minh” + Đây chỉ là một trong nhiều đêm không ngủ của Bác. Nâng ý nghĩa câu chuyện lên tầm khái quát. Đó chính là lẽ . III. Tổng kết: 1. Nội dung: *Ghi nhớ: (SGK/67) 2. Nghệ thuật: -Lựa chọn, sử dụng thể thơ năm chữ, kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm. -Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện, tình cảm tự nhiên, chân thành. -Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu. * Câu hỏi thêm: Qua bài học em hãy viết đoạn văn khoảng 10 nêu suy nghĩ của em về Bác Hô? IV.Hướng dẫn học tập ở nhà: - Học thuộc bài thơ. - Nắm vững nội dung phần tìm hiểu văn bản. 7 NGỮ VĂN 6 a) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Ăn quả: thừa hưởng thành quả. - Kẻ trồng cây: người đi trước, người làm ra thành quả. b) - Mực: đen, khó tẩy - Rạng: sáng sủa, có thể nhìn rộng hơn. c) - Mặt trời trong lăng hình ảnh ẩn dụ: Bác Hồ Bài 3: Gợi ý. a) Thấy mùi hôi chín chảy qua mặt - Thấy mùi: khướu giác=> thị giác=> xúc giác=> khướu giác. - Tác dụng: liên tưởng mới lạ, độc đáo sinh động. b) Ánh nắng chảy đầy vai: xúc giác=> thị giác c) Tiếng rơi rất mỏng: xúc giác=> thính giác d) Ướt tiếng cười của bố: xúc- thị giác => thính giác *Câu hỏi thêm: 1.Ẩn dụ là gì ? Cho 1 ví dụ ? 2.Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp ? 3.Viết một đoạn văn miêu tả , chủ đề tự do có sử dụng một phép ẩn dụ? IV.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học thuộc 2 khung ghi nhớ bài ẩn dụ trang 68 và 69. - Hoàn chỉnh các bài tập. -Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép ẩn dụ ( câu 3 câu hỏi thêm). - Tự học bài “Luyện nói về văn miêu tả”. - Xem trước bài “ Lượm”. Tập làm văn: LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ 9 NGỮ VĂN 6 VĂN BẢN: LƯỢM - ---TỐ HỮU---- I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả - Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế. - Là nhà cách mạng và nhà thơ lớn của thơ hiện đại Việt Nam. 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được ông sáng tác vào năm 1949, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp b. Thể thơ: bốn chữ c. Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm d. Bố cục: 3 phần + P1: Từ đầu “ đi xa dần”: Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ của hai chú cháu. + P2: Tiếp -> “ giữa đồng”: chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh dũng cảm của chú bé Lượm. + P3: Còn lại : Hình ảnh Lượm còn sống mãi. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN: 1. Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ giữa hai chú cháu: - Hoàn cảnh: Ngày Huế đổ máu, gặp nhau ở Hàng Bè. - Trang phục : cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch. đơn giản, gọn gàng, là một chiến sĩ thực sự, thể hiện sự hiên ngang hiếu động. - Dáng điệu: loắt choắt, đầu nghênh nghênh nhỏ bé, nhanh nhẹn, tinh nghịch. - Cử chỉ: chân thoăn thoắt, huýt sáo, cười híp mí. nhanh nhẹn, tươi vui, hồn nhiên, yêu đời. - Lời nói: “ Cháu đi liên lạc Thích hơn ở nhà” Tự nhiên, chân thật. Đoạn thơ với nhịp điệu nhanh, cùng nhiều từ láy gợi hình, điêp ngữ ( cái), cách xưng hô ( chú-cháu) thân mật góp phần thể hiện hình ảnh Lượm – một em bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, say mê tham gia công tác kháng chiến thật đáng mến, đáng yêu. 2. Hình ảnh Lượm trong chuyến công tác cuối cùng : - Hai chú cháu chia tay nhau, khi nghe tin Lượm hi sinh, tác giả đau đớn thốt lên: “Ra thế Lượm ơi!...” Câu thơ bị ngắt đôi thể hiện cảm xúc đau xót, đột ngột như tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ. - Hoàn cảnh khó khăn nguy hiểm: “Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo 11 NGỮ VĂN 6 IV. Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc thơ – Nắm vững nội dung bài họcphần tìm hiểu văn bản. – Làm bài tập 2 trong SGK/ 77 - Làm câu hỏi thêm. - Học thuộc phẩn nội dung và nhệ thuật. –Xem bài mới: Hoán dụ. ****************************************************************** Tiếng Việt: HOÁN DỤ I . HOÁN DỤ LÀ GÌ? 1. Phân tích ví dụ: SGK/82 Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên. ( Tố Hữu) - Áo nâu: người nông dân - Áo xanh: ngừơi công nhân - Nông thôn: người sống ở nông thôn - Thị thành: người sống ở thành thị → Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi => Hoán dụ. => Tăng sức gợi hình, gợi cảm. 2. Ghi nhớ: SGK/82 II. CÁC KIỂU HOÁN DỤ: ( Hướng dẫn học sinh tự học) 1. Phân tích ví dụ: SGK/83 a. Bàn tay ta làm nên tất cả bàn tay -> người lao động (bộ phận) (toàn thể) b. Một -> số ít ba -> số nhiều (cụ thể) ( trừu tượng) c. Đổ máu -> sự hi sinh mất mát của con người ( dấu hiệu) ( sự vật) 2. Ghi nhớ 2: SGK/83 III. LUYỆN TẬP BT 1/SGK/84 a. Gợi ý:Vật chứa và vật bị chứa b. Gợi ý: Cụ thể và trừu tượng c. Gợi ý: Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật d. Gợi ý: Vật chứa và vật bị chứa BT 2/SGK/84 - Dựa vào kiến thức đã học ( ghi nhớ Sgk) 13 NGỮ VĂN 6 + Anh hùng Châu Hòa Mãn quẩy nước vào thuyền. + Tất cả mọi người gánh và múc nước đi đi, về về nối tiếp. + Chị Châu Hòa Mãn địu con. => Cảnh sinh hoạt vừa khẩn trương, tấp nập, đông vui lại vừa mang vẻ thanh bình. III. Tổng kết 1.Nghệ thuật. - Nghệ thuật miêu tả độc đáo. - Ngôn ngữ tinh tế, gợi cảm, giàu màu sắc. - Các hình ảnh so sánh gợi cảm giàu chất thơ. - Thể hiện tài năng quan sát và trí tưởng tượng phong phú của nhà văn. 2. Nội dung: (SGK/91) * Câu hỏi thêm: + Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như thế nào? + Qua văn bản Cô Tô đã bồi đắp trong em những tình cảm nào? + Em hãy cho biết tình cảm của em đối với người dân lao động như thế nào? 4. Hướng dẫn học ở nhà: -Nắm vững nội dung bài học. ( Phần Tìm hiểu văn bản) -Học thuộc phần nội dung và nghệ thuật. - Làm câu hỏi thêm. ******************************************* TIẾNG VIỆT: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU ( Hướng dẫn học sinh tự học) I. PHÂN BIỆT THÀNH PHẦN CHÍNH VỚI THÀNH PHẦN PHỤ CỦA CÂU: 1/ Xét ví dụ sgk/92: * Các thành phần: - Trạng ngữ ( TN): Chẳng bao lâu. - Chủ ngữ ( CN): Tôi. - Vị ngữ (VN): đã trở thành chàng dế thanh niên , cường tráng. ->Thành phần bắt buộc: Chủ ngữ, Vị ngữ -> Thành phần chính + Thành phần không bắt buộc: Trạng ngữ -> thành phần phụ. 2/ Ghi nhớ 1: SGK ( 92) VD: Hôm nay, trời mưa to. TN CN VN II. VỊ NGỮ: 1/ Xét vd sgk/ 92-93: 1.1 15
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_ngu_van_6_tuan_24.docx

