Tài liệu ôn tập Ngữ văn 7 - Tuần 22 đến 29

docx 24 trang ducvinh 27/11/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập Ngữ văn 7 - Tuần 22 đến 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Ngữ văn 7 - Tuần 22 đến 29

Tài liệu ôn tập Ngữ văn 7 - Tuần 22 đến 29
 MỘT SỐ CĂN DẶN VỚI HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
* ĐỐI VỚI HỌC SINH
1/ Phần nội dung bài học các em chép vào tập ghi trên lớp còn phần bài tập củng cố hoặc bài tập bổ 
sung các em làm vào vở bài tập hoặc tập học buổi chiều.
2/ Khi học bài các em cần xem và đọc nội dung bài học, câu hỏi trong SGK.
3/ Hàng ngày, các em đều phải học ít nhất là 1 bài mới và làm bài tập đầy đủ. Nếu có thắc mắc, 
không hiểu bài các em có thể liên hệ với giáo viên bộ môn, GVCN để nhờ giải đáp.
4/ Đề cương các em phải bảo quản cẩn thận để khi đi học lại sử dụng ôn thi cuối năm.
* ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH
1/ Phụ huynh cấn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GVCN, GVBM để báo cáo tình hình học tập và 
làm bài của các em.
2/ Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở các em học bài, làm bài tập và chép bài đầy đủ.
3/ Mọi thắc mắc về bài học phụ huynh liên hệ ngay với GVBM hoặc GVCN để được hỗ trợ.
MÔN NGỮ VĂN
Tiếng Việt:
I-Đặc điểm của trạng ngữ:
 1/ Ví dụ (SGK/39):
 • Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam / dựng nhà,..., khai hoang. -> Xác 
định thời gian, nơi chốn
 • Tre / ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp. ->Xác định thời gian
 • Cối xay tre nặng nề quay , từ ngàn đời nay, xay nắm thóc.->Xác định thời gian.
 • Bốp bốp, nó bị hai cái tát.->cách thức diễn ra sự việc.
 • Nó bị điểm kém, vì lười học.->nguyên nhân
 • Để không bị điểm kém, nó phải chăm học.->mục đích.
2/ Ghi nhớ: sgk (39 ).
II- Luyện tập
(Các em làm các bài tập trong SGK)
* Dặn dò:
 • Học thuộc: Đặc điểm của trạng ngữ + Ca sĩ Ô-pê-ra 
 =>những tên tuổi này ai cũng biết nên mang tính thuyết phục cao
 4/ Ghi nhớ ( SGK/42)
II/ Luyện tập:
(Các em làm các bài tập trong SGK)
* Dặn dò:
 - Xem lại bài và học bài đầy đủ
 - Làm bài tập trong sách giáo khoa trang 43
Tiếng Việt:
 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I-Công dụng của trạng ngữ:
 1/Ví dụ:
 a/
 - Thường thường, vào khoảng đó 
 - Sáng dậy 
 - Trên giàn thiên lí 
 - Chỉ độ 8,9 giờ sáng, trên bầu trời trong trong 
 => Nối kết các câu văn trong một đoạn văn, nối các đoạn văn với nhau làm cho đoạn văn, bài văn 
được mạch lạc
 b/
 - Về mùa đông
 => Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của 
câu được đầy đủ, chính xác hơn
 2/Nhận xét: 
 (Ghi nhớ 1/SGK/46)
II-Tách trạng ngữ thành câu riêng: + GQVĐ: Phần còn lại -> Trình bày những biểu hiện cụ thể về đức tính giản dị của Bác (Chứng 
minh sự giản dị của Bác).
II/ Tìm hiểu văn bản:
 1/ Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ:
 - Điều rất quan trọng... là sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời 
sống vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ Tịch.
 -> Sử dụng quan hệ đối lập có tác dụng bổ sung cho nhau + cách lập luận ngắn gọn, sâu sắc
 => Ngợi ca cuộc đời và phong cách sống cao đẹp của Bác.
 2/ Chứng minh sự giản dị của Bác:
 a/ Trong lối sống:
 * Trong sinh hoạt, làm việc:
 - Bữa cơm: Chỉ có vài ba món, lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơmsạch .sắp xếp tươm tất
 - Cái nhà sàn: Chỉ vẻn vẹn vài ba phòng, luôn lộng gió và hương thơm của hoa vườn
 - Công việc:Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc lớn... đến việc rất nhỏ...
 ->Bác là người giản dị trong sinh hoạt cũng như trong công việc.
 * Trong quan hệ với mọi người:
 - Viết thư cho một đồng chí.
 - Nói chuyện với các cháu miền Nam.
 - Đi thăm nhà tập thể của công nhân.
 ->Thể hiện sự quan tâm, trân trọng và yêu quí tất cả mọi người của Bác.
 b/ Trong cách nói và viết:
 - “Không có gì quí hơn độc lập tự do”.
 - “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song 
chân lí ấy không bao giờ thay đổi.
 -> Lời nói giản dị, dễ hiểu, lôi cuốn, cảm hóa được người nghe
 =>Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, cụ thể, toàn diện nên dễ hiểu, dễ thuyết phục
III/ Tổng kết - Chí là điều cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại ,khó khăn
 - Không có chí thì không làm được gì
 * Xét về thực tế:
 - Những người có chí đều thành công(Dẫn chứng)
 - Chí giúp người ta vượt qua khó khăn (Dẫn chứng) 
 c-KB: 
 - Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ
 - Liên hệ bản thân
 3-Viết bài: 
 Viết từng đoạn Mở bài->Kết bài.
 a/ Mở bài: Có thể chọn 1 trong 3 cách Mở bài trong Sách giáo khoa
 b/Thân bài:
 - Viết đoạn phân tích lí lẽ.
 - Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêu biểu.
 c/ KB: Có thể chọn 1 trong 3 cách kết bài trong sách giáo khoa.
 4/ Kiểm tra bài và sửa chữa bài( nếu có): 
II-Tổng kết
 Ghi nhớ (SGK/ 50 ).
III/ Luyện tập
(Các em làm các bài tập trong SGK)
* Dặn dò:
 - Xem lại bài và làm thành bài tập làm văn hoàn chỉnh
 - Làm bài 1,2 phần Luyện tập ( SGK/51)
Tập làm văn:
 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
 * Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả 
nhớ kể trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”. * Dặn dò: Viết hoàn thành bài tập làm văn trên vào tập.
Văn bản:
 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
 Hoài Thanh
I.Tìm hiểu chung
 1. Tác giả(1909 -1982):
 - Là nhà phê bình văn học xuất sắc.
 2. Tác phẩm 
 a. Xuất xứ:
 Viết 1936, in trong sách "Văn chương và hoạt động".
 b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
II. Tìm hiểu văn bản
 1. Nguồn gốc của văn chương: 
 - Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn 
loài .
 2. Nhiệm vụ của văn chương 
 - Văn chương hình dung ra cuộc sống muôn hình vạn trạng. 
 Ví dụ:
 + Bài cảnh khuya ( tiếng suối trong  hát xa ) ta đã hình dung ra được bức tranh phong cảnh 
Việt Bắc tuyệt đẹp. 
 - Văn chương còn sáng tạo ra sự sống. 
3. Công dụng của văn chương 
 - Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình . hay sao. 
 => Văn chương khơi dậy những trạng thái cảm xúc cao thượng của con người. 
 - Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có , luyện tình cảm ta sẵn có => văn 
 chương làm giàu tình cảm con người. 
III. Tổng kết : - Chọn câu (b) vì nó giúp cho việc liên kết các câu trong đoạn văn mạch lạc hơn.
 2. Ghi nhớ: SGK/ 58.
III. Cách đổi câu chủ động thành câu bị động 
 1.Xét ví dụ: (SGK/64)
 * Ví dụ 1: 
 -Giống nhau : Cả hai câu cùng nội dung miêu tả, cùng thiếu chủ thể hành động. 
 - Khác nhau : câu (a) sử dụng từ “được” còn câu (b) thì không.
 * Ví dụ 2:-Quy tắc chuyển câu chủ động sang bị động : Xem Ghi nhớ (SGK – trang 64)
 * Ví dụ 3: Cả hai câu đều không phải câu bị động vì chủ ngữ trong câu không phải là đối tượng 
được hoạt động khác hướng vào. Một cách phân biệt khác là hai câu này đều không có câu chủ động 
tương ứng.
 2/ Ghi nhớ:SGK/64
IV/ Luyện tập:
 GỢI Ý:
Bài 1
a) 
-> Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII.
 Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII.
Tương tự làm các câu còn lại
Bài 2
a) 
 -> Em bị thầy giáo phê bình.
 -> Em được thầy giáo phê bình.
Các câu con lại làm tương tự => nhận xét:
V/ Dặn dò: Nhi ở bệnh viện Nhi Cà Mau phấn đấu tự học, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp để phụng sự cho nhân 
 dân
 • Con đường học tập rất đa dạng:
 - Học ở trường phổ thông
 - Học nghề
 - Học nâng cao, chuyên môn
 • Học ở nhà trường, học trên sách vở, báo đài, học ngoài thực tế học ở bạn bè
 • Học không chỉ để lấy bằng cấp xin việc mà học còn để tự lập, hoàn thiện mình: không thể sửa 
 bóng đèn hư nếu không biết kiến thức cơ bản về vật lí.
 • Phản đề: nêu lên thực trạng hiện nay có nhiều học sinh lơ là học tập
 - Lí do: Chưa ý thức được vai trò của việc học; lối sống thực dụng, quá đầy đủ về vật chất nên 
 hình thành thói ỷ lại; không xác định được định hướng học tập để làm gì; bị cám dỗ vào những trò 
 chơi, thói hư, tật xấu
 - Biểu hiện: Học qua loa, đối phó cha mẹ, thầy cô; đến trường để chưng diện, đua đòi và gặp bè 
 bạn vui chơi; chơi game, nghiện mạng xã hội, sống ảo; tham gia các trò quậy phá làm mất trật tự an 
 ninh; sa ngã vào thuốc lắc, vũ trường, hút chích
 • Hậu quả của việc không cố gắng học tập: Hình thành thói quen lười biếng, ỷ lại; không làm 
 được việc gì lớn lao có ích; nếu tham gia vào các trò nguy hiểm sẽ trở thành tệ nạn xã hội, gánh nặng 
 cho gia đình, xã hội
 • Lời cảnh tỉnh các bạn ngay từ bây giờ hãy cố gắng học tập để sau này không hối hận
 3. Kết bài: Khẳng định lại chân lí vừa nêu.
 Động viên các bạn tập trung việc học tập. 
 Đề 2: Hãy chứng minh rằng ''Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta''
* Mở bài 
 - Giới thiệu về rừng và khái quát vai trò của rừng đối với cuộc sống con người : là đối tượng được quan 
 tâm, đặc biệt là thời gian gần đây.
 - Sơ lược về vấn đề bảo vệ rừng : là nhiệm vụ cấp bách, liên quan đến sự sống còn của nhân loại, nhất 
 là trong những năm gần đây.
* Thân bài 
 • Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con người Thân bài:
1. Giải thích: 
- Nghĩa đen
+ Mực: Thường có màu đen, người xưa sử dụng mực Tàu, có thể viết hay sử dụng để vẽ tranh.
+ Đèn: Đồ vật để soi sáng, thắp sáng trong bóng tối.
+ Sử dụng mực không cẩn thận sẽ có thể bị lấm lem vào tay và trang phục.
+ Ở gần đèn, con người vẫn có thể học tập, làm việc, hoạt động bình thường như dưới ánh sáng mặt 
trời.
- Nghĩa bóng
+ Gần mực thì đen: Ở trong môi trường sống xấu và tiếp xúc với những con người xấu sẽ dễ lây nhiễm 
các điều xấu.
+ Gần đèn thì rạng: Khi ở với người tốt và trong môi trường tốt sẽ rèn con người tốt đẹp hơn.
=> Ý nghĩa câu tục ngữ:
- Khuyên con người cần sống trong môi trường tốt và chơi với những người tốt.
- Tránh xa những nơi thiếu lành mạnh và những người bạn không tốt.
2. Chứng minh:
a. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng:
 • Mọi thứ ta trải qua, mọi điều ta giải quyết đều phải đặt trong những hoàn cảnh riêng của nó. Bởi 
 vậy nên ta không thể tách biệt hoàn toàn bản thân mình với hoàn cảnh sống, hoàn cảnh xã hội 
 mà bản thân đang ở trong đó.
 • Khi hoàn cảnh sống tác động đến mỗi người, bản thân họ phải biết thay đổi để thích nghi, một 
 khi thích ứng được với hoàn cảnh thì họ mới có thể tồn tại, không trở nên lập dị, khác thường.
b. Gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã rạng:
 • Ẩn sâu trong mỗi người luôn là nghị lực, ước mơ, hoài bão thôi thúc con người ta phát triển bản 
 thân để đóng góp cho xã hội. Sẽ có những hoàn cảnh tiêu cực tác động đến, nhưng với lòng 
 quyết tâm, ý chí nghị lực, con người vẫn có thể giữ vững mình trước những cám dỗ, thậm chí 
 vươn lên thay đổi nghịch cảnh.
 • Nếu ta biết tĩnh tâm, không hám những thứ danh lợi hào nháo mà nhất thời, không vững bền thì 
 ta vẫn có thể phát triển dù cho có bị hoàn cảnh dập vùi nghiệt ngã. Đề 5: Hãy trình bày nổi bật lối sống vô cùng giản dị, thanh bạch của Bác Hồ.
1. Mở bài: Giới thiệu về lối sống giản dị, thanh bạch của Bác mặc dù Bác trên cương vị tối cao của đất 
nước.
2. Thân bài: Chứng minh Bác giản dị qua các phương diện:
 • Bác giản dị trong cách ăn:
o Bữa ăn chỉ có vài ba món rau, dưa, khi ăn Bác không để rơi một hạt cơm nào
 o Dịp lễ tết, có món gì lạ, ngon Bác đều mời anh chị phục vụ ăn cùng
 o Thức ăn còn lại Bác sắp xếp tươm tất, Bác không muốn để người khác ăn phần thừa của 
mình.
 • Bác Hồ giản dị trong cách mặc:
 o Bộ quần áo cũ sờn vai, đôi dép lốp đã mòn
 o Được tặng nhiều quần áo mới nhưng Bác đem tặng lại những chiến sĩ, đồng bào thiếu 
thốn.
 • Giản dị trong cách ở:
 oỞ nhà sàn, căn phòng bày trí đơn giản nhưng gọn gàng ngăn nắp “nhà lá đơn sơ một góc 
vườn/gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn”
 o Những ngày ở Việt Bắc Bác sống trong hang đá, cuộc sống cháo bẹ, rau măng nhưng 
vẫn lạc quan.
 o Khi đất nước thống nhất Người được đó về dinh chủ tịch nhưng Người vẫn muốn sống ở 
ngôi nhà sàn đơn sơ.
 • Bác giản dị, tiết kiệm trong chi tiêu, sinh hoạt. Bác tự trồng rau, nuôi cá, nếu có chi tiêu gì Bác 
cũng trích từ lương của mình.
 • Bác còn thể hiện sự giản dị trong lời nói và bài viết:
 o Khi sáng tác văn, thơ Bác đặt ra câu hỏi viết cho ai và viết như thế nào. Bác sử dụng lời 
 ăn tiếng nói hằng ngày rất gần gũi với người dân.
 o Lúc người đọc Tuyên Ngôn Độc Lập, Người đã dừng lại và hỏi một câu rất thân tình 
“Tôi nói đồng bào nghe rõ không?”
3. Kết bài: 
 • Khẳng định lại lối sống giản dị, thanh bạch của Bác
 • Rút ra bài học về tính giản dị cho học sinh và mọi người.
 * Dặn dò: Các em dựa vào dàn ý làm bài viết cho các đề vào tập.
Tập làm văn: 
 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
I-Chuẩn bị ở nhà:
II-Thực hành trên lớp:

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_ngu_van_7_tuan_22_den_29.docx