Tài liệu ôn tập Ngữ văn 8 - Tuần 22 đến 29

docx 20 trang ducvinh 27/11/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Ngữ văn 8 - Tuần 22 đến 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Ngữ văn 8 - Tuần 22 đến 29

Tài liệu ôn tập Ngữ văn 8 - Tuần 22 đến 29
 MỘT SỐ CĂN DẶN VỚI HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
* ĐỐI VỚI HỌC SINH
1/ Phần nội dung bài học các em chép vào tập ghi trên lớp còn phần bài tập củng cố hoặc 
bài tập bổ sung các em làm vào vở bài tập.
2/ Khi học bài các em cần xem và đọc nội dung bài học, câu hỏi trong SGK.
3/ Hàng ngày, các em đều phải học ít nhất là 1 bài mới và làm bài tập đầy đủ. Nếu có thắc 
mắc, không hiểu bài các em có thể liên hệ với giáo viên bộ môn để nhờ giải đáp.
4/ Đề cương các em phải bảo quản cẩn thận để khi đi học lại sử dụng ôn thi cuối năm.
* ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH
1/ Phụ huynh cấn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GVCN, GVBM để báo cáo tình hình học 
tập và làm bài của các em.
2/ Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở các em học bài, làm bài tập và chép bài đầy đủ.
3/ Mọi thắc mắc về bài học phụ huynh liên hệ ngay với GVBM hoặc GVCN để được hỗ trợ.
MÔN NGỮ VĂN
 NGẮM TRĂNG
 Tự học có hướng dẫn: ĐI ĐƯỜNG
 - Hồ Chí Minh –
A. NỘI DUNG BÀI HỌC (Các em học bài nhớ kết hợp với việc theo dõi SGK)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả ( Học sinh ôn lại kiến thức đã học về tác giả đã học ở lớp 7)
2. Tác phẩm :
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch (Trung Quốc)
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- PTBĐ: Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Bố cục: Hai phần:
+ P1: Hai câu đầu: Tâm trạng của nhà thơ chuẩn bị đón trăng.
+ P2: Cảnh ngắm trăng.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Tâm trạng của nhà thơ chuẩn bị đón trăng. 
 “Trong tù không rượu cũng không hoa
 Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ”
- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác: Trong tù, không rượu, không hoa.
- Bác chỉ nhắc thiếu hoa, rượu để đón nhận đêm trăng đẹp với tư cách của một thi nhân.
->Tâm trạng: Bối rối, xúc động, xốn xang rất nghệ sĩ.
2. Cảnh ngắm trăng của Bác.
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
- Người đã chủ động đón trăng bằng tấm lòng.
- Nghệ thuật:
+ Nhân hoá: Trăng nhòmngắm...
+ Đối: Nhân.......nguyệt. Nguyệt.....thi gia.
-> Mối quan hệ giữa Người với trăng là bạn bè -> Hai cái đẹp giao hoà trở thành bạn tâm giao, 
tri kỉ.
- Sự vượt ngục về tinh thần của Bác- Người tù Cách mạng.
=> Tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm, chan hoà, yêu thiên nhiên, phong thái ung dung. * Sơ đồ kiến thức cần nhớ
 Câu cảm thán 
 Hình thức Chức năng 
Có từ ngữ Kết thúc Bộc lộ trực tiếp Dùng trong giao 
cảm thán bằng dấu cảm xúc tiếp và văn chương
II. Luyện tập chấm than 
Bài tập 1+2+3+4 (sgk trang 44-45): HS tự làm 
Bài 1: Học thuộc lòng ghi nhớ sgk/t44
Bài 2: Viết đoạn văn chủ đề về học tập( khoảng 10 câu), trong đó chỉ rõ 1 câu nghi vấn, 1 câu 
cầu khiến.
B. CÂU HỎI CỦNG CỐ ( Kiểm tra 15 phút -> Hoàn thành vở vào tập)
Đề bài
Câu 1(2 điểm): Thế nào là câu cầu khiến? Cho hai VD minh hoạ. 
Câu 2(4 điểm): Cho biết chức năng và đặc điểm hình thức của các câu cầu khiến sau:
 - Đem chia đồ chơi ra đi!
 - Anh cởi áo ra, em vá lại cho.
 - Hãy cùng nhau hành động: “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”.
 - Ông đừng băn khoăn nữa.
Câu 3(4 điểm): Đặt bốn câu cầu khiến với bốn chức năng: bộc lộ cảm xúc, khuyên bảo, đề 
nghị, ra lệnh.
 &&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&
 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
 (Viết thành bài văn hoàn chỉnh các đề đã cho và hướng dẫn vào trong tập buổi 2)
 5
 &&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&
Tiếng Việt
Tiết 89
 CÂU TRẦN THUẬT
A.NỘI DUNG BÀI HỌC( Các em học bài nhớ kết hợp với việc theo dõi SGK)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
- Đọc kỹ đoạn trích và câu hỏi trong SGK(45-46)
1. Xét ví dụ:
* Ví dụ 1
- Câu 1, 2: Bày tỏ suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc.
- Câu 3: Yêu cầu chúng ta ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc.
* Ví dụ 2
- Câu 1: Dùng để kể
- Câu 2: Thông báo
* Ví dụ 3
 Dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông.
* Ví dụ 4
 - Câu 2: Dùng nhận định - Thể loại: chiếu (thuộc kiểu văn bản nghị luận)
+ Viết bằng chữ Hán
- PTBĐ: Nghị luận
- Bố cục
+ Phần 1 : từ đầu...không thể dời đổi
-> Lý do dời đô
+ Phần 2: tiếp...muôn đời.
-> Lý do chọn thành Đại La làm kinh đô
 + Phần 3: còn lại
-> Ban chiếu dời đô
- Sự cần thiết phải dời đô từ Hoa Lư về Đại La.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô:
a. Cơ sở lịch sử.
- Việc dẫn sử sách Trung Quốc:
+ Nhà Thương năm lần
+ Nhà Chu ba lần dời đô 
-> Khiến cho vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh
-> Đưa ra các số liệu cụ thể, suy luận chặt chẽ để làm tiền đề tiền cho luận điểm (Chúng 
ta nên noi gương).
b. Cơ sở thực tiễn ở nước ta.
- Dẫn chứng: triều Đinh, Lê không dời đô là phạm sai lầm lớn
-> Bày tỏ sự đau xót, thái độ phê phán 
=> Dời đô là hết sức cần thiết
2. Đại La xứng đáng kinh đô
- Vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn hướng, có núi, có sông, đất rộng mà bằng 
phẳng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội, chật chội
- Vị thế chính trị, văn hoá: Là đầu mối giao lưu của bốn phương, là mảnh đất hưng thịnh 
-> Đại La có đủ mọi điều kiện trở thành kinh đô.
3. Ban chiếu dời đô
- Câu 1: Nêu rõ khát vọng, mục đích của nhà vua.
- Câu 2: Hỏi ý kiến của quần thần.
-> Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua 
với thần dân
=> Thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và tình cảm chân thành: Thể hiện khát vọng 
của nhân dân về một đất nước độc lập, tự chủ, phản ánh ý chí tự cường của dân tộc. 
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ:
+ Nêu sử sách làm tiền đề
+ Soi tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê
+ Kết luận: Đại La xứng đáng là kinh đô
- Kết hợp hài hoà giữa nghị luận và biểu cảm
2. Nội dung: 
 Thể hiện khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, tự chủ, phản ánh ý chí tự 
cường của dân tộc. 
* Ghi nhớ (SGK)
B. CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1: Học thuộc phần nội dung và nghệ thuật (Ghi nhớ) của văn bản?
Câu 2: Nêu khái niệm và đặc điểm về thể chiếu?
Câu 3: Vì sao nói: “Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát 
triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt? (Chọn đáp án đúng)
A. Chứng tỏ triều đình nhà Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ.
B. Thế và lực của nhân dân Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng với phương Bắc.
C. Phê phán nhà Đinh- Lê không làm theo sử sách xưa, không tuân theo mệnh trời Bài tập 4
Gợi ý: Các câu trên đều không phải là câu phủ định nhưng được dùng để biểu thị ý phủ định ( 
phủ định bác bỏ: phản bác ý kiến, nhận định trước đó)
Bài tập 5: HS tự làm
B. CÂU HỎI CỦNG CỐ
 Hãy lập bảng thống kê các kiểu câu đã học theo mẫu sau:
 Kiểu câu Chức năng Hình thức
........................ .............................. .......................................
 &&&&&&&&&&&&&&&&&&&
Văn bản
Tiết 92-93
 HỊCH TƯỚNG SĨ
A. NỘI DUNG BÀI HỌC( Các em học bài nhớ kết hợp với việc theo dõi SGK)
I.TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Trần Quốc Tuấn (1231-1300), tước Hưng Đạo Vương.
- Là một danh tướng kiệt xuất của dân tộc, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống 
quân Mông-Nguyên xâm lược (1285 và 1287).
- Ông được nhân dân tôn là “Đức Thánh Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi.
2. Tác phẩm
a. Đọc – chú thích
b. Hoàn cảnh ra đời: Hịch tướng sĩ có tên chữ Hán là Dụ chư tì tướng hịch văn công bố 
tháng 2/1284 tại bến Đông Bộ Đầu ( Thăng Long), trước cuộc kháng chiến chống quân Mông 
– Nguyên lần thứ hai (1285).
c. Thể loại: Hịch: là thể văn nghị luận thời xưa, thường do vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh 
dung để thuyết phục, cổ động, hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Hịch 
thường có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục. Hịch thường được viết theo 
thể văn biền ngẫu. (Văn biền ngẫu là thể văn có nguồn gốc từ Trung Quốc, trong đó lấy 
đối làm nguyên tắc cơ bản, tạo sự cân đối nhịp nhàng cho lời văn. Văn biền ngẫu có 5 
đặc điểm chính: 1 là các câu văn song đôi đối nhau theo từng cặp; 2 là kiểu câu chỉnh tề 
(câu 4 đối với câu 4, câu 6 đối với câu 6); 3 là có vần điệu hài hòa; 4 là sử dụng điển cố; 5 
là từ ngữ bóng bảy, khoa trương. Các em tự tìm hiểu thêm nhé)
d. Bố cục: 4 phần
- Phần 1: Từ đầu -> còn lưu tiếng tốt: Nêu những gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách để 
khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
- Phần 2: Tiếp -> cũng vui lòng: Lột tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên 
lòng căm thù giặc.
- Phần 3: Tiếp -> không muốn vui vẻ phỏng có được không?: Phân tích phải trái, làm rõ đúng, 
sai.
- Phần 4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.
e. Đại ý: Là áng văn nghị luận xuất sắc do chủ tướng Trần Quốc Tuấn viết nhằm thuyết phục 
tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc của các tướng sĩ thời 
Trần.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nêu gương trung thần nghĩa sĩ
- Xưa: Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh, 
- Nay: Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang
-> Đây là những tấm gương trung thần nghĩa sĩ, sẵn sàng hi sinh quên mình vì nước, vì chủ.
=> Khích lệ lòng trung quân, ái quốc của các tướng sĩ thời Trần.
2. Sự ngang ngược, tội ác của giặc và nỗi lòng của người chủ tướng
a. Sự ngang ngược, tội ác của giặc và tình hình đất nước hiện tại
- Hình ảnh sứ giặc:
+ Đi lại nghênh ngang ngoài đường
+ Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình
+ Đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ
+ Thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng -> Vẽ ra một bức tranh đất nước đẹp đẽ nhằm khích lệ cao nhất ý chí và quyết tâm của tướng 
sĩ.
4. Nhiệm vụ cấp bách cần làm, khích lệ tướng sĩ
- Học tập Binh thư yếu lược
- Vạch ra hai con đường sống – chết, vinh – nhục để tướng sĩ thấy rõ và chỉ có thể lựa chọn 
môt con đường: địch hoặc ta.
-> Lập luận sắc bén, thái độ cương quyết, dứt khoát.
=> Thể hiện quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Lập luận sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng xác thực, đầy thuyết phục. 
- Sử dụng lối văn biền ngẫu, giọng văn hung tráng.
- Kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố chính luận và văn chương.
2. Nội dung
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại 
xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc , ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
B. CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1: Học thuộc lòng đoạn: “Ta thường tới bữa quên ăn  , ta cũng vui lòng.”
Câu 2: Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Câu 3: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung của bài Hịch tướng sĩ.
Câu 4: So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa hịch và chiếu.
Gợi ý:
 - Giống nhau: 
 + Thuộc thể văn nghị luận trung đại
 + Thường do vua chúa, tướng lĩnh sử dụng.
 + thường sử dụng lối văn biền ngẫu, có kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, thuyết phục.
 + Đều là những văn bản đề cập đến những việc quan trọng, to lớn, có ảnh hưởng lớn đến 
quốc gia, xã tắc.
- Khác nhau:
 + Chiếu: dùng để bạn bố mệnh lệnh hoặc kêu gọi mọi người nghe theo một chủ trương, 
chính sách nào đó.
 + Hịch: dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc
ngoài.
Câu 5: Bài tập 1/Sgk trang 61.
Câu 6 : Bài tập 2/Sgk trang 61.
Gợi ý : 
A. Mở bài:
 – Giới thiệu bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn.
 – Giới thiệu đặc điểm nghệ thuật bài hịch: vừa có lập luận chặt chẽ, sắc bén vừa giàu 
hình tượng, cảm xúc.
B. Thân bài:
LĐ 1. Nêu đặc điểm chung của thể hịch.
LĐ 2. Chứng minh bài “Hịch tướng sĩ” có lập luận chặt chẽ, sắc bén:
a. Bài hịch có trình tự và bố cục lập luận logic, phù hợp với tâm lí tiếp nhận.
 – Nêu bố cục của bài hịch gồm 4 phần.
 –> Tác dụng của cách bố cục đó: tác động vào nhiều mặt trong nhận thức và tình cảm 
của tướng sĩ.
 + Khích lệ ý chí lập công danh, tinh thần xả thân vì nước.
 + Khích lệ lòng trung quân ái quốc và ân nghĩa thuỷ chung. HÀNH ĐỘNG NÓI
A. NỘI DUNG BÀI HỌC ( Các em học bài nhớ kết hợp với việc theo dõi SGK)
I. Hành động nói là gì?
1. Ví dụ 
 (Sgk/62)
2. Nhận xét
a. Mục đích: muốn đuổi Thạch Sanh đi để cướp công
Câu thể hiện: “Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi.”
b. Lí Thông đã đạt được mục đích. Vì sau khi nghe Lí Thông nói, Thạch Sanh vội từ giã mẹ 
con Lí Thông ra đi.
c. Lí Thông đã đạt được mục đích bằng lời nói.
d. Việc làm của Lí Thông là một hành động vì nó là việc làm có mục đích.
-> Hành động của Lí Thông là một hành động nói.
3. Kết luận (Ghi nhớ /SGK/62)
 Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
 • Lưu ý: Khi thực hiện hành động nói có thể đạt được mục đích mà cũng có thể không.
II. Một số kiểu hành động nói thường gặp
1. Ví dụ
a.Ví dụ 1 (SGK-62.): xác định mục đích của các hành động nói:
- Con trăn ấy là của nhà vua nuôi đã lâu trình bày. 
- Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết . đe dọa.
- Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi cầu khiến , yêu cầu.
- Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu . hứa hẹn.
b.Ví dụ 2 (SGK-63 ): Xác định mục đích của các hành động nói:
 - Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? Hỏi
 - Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. Trình bày, thông báo.
 - U nhất định bán con đấy ư? Hỏi
 - U không cho con ở nhà nữa ư? Hỏi
 - Khốn nạn thân con thế này? Trời ơi! bộc lộ cảm xúc
=> Người ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó. Những kiểu hành động 
nói thường gặp là hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán,), điều khiển (cầu 
khiến, đe dọa, thách thức), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
3. Kết luận: Ghi nhớ /Sgk/63
III. LUYỆN TẬP ( Bài tập SGK trang63-64-65)
Bài 1 
Gợi ý: Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư 
yếu lược và khích lệ lòng yêu nước của tướng sĩ.
HS tự lấy ví dụ trong văn bản.
Bài 2: HS tự làm
Bài 3: 
Gợi ý:
Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau. 
->Hành động điều khiển
Anh hứa đi.
-> Hành động điều khiển
Anh xin hứa.
 -> Hành động hứa.
 => Như vậy, không phải câu nào có từ “hứa” cũng dùng để thực hiện hành động hứa. Hành 
động hứa chỉ được thực hiện khi khi người nói câu hứa đó phải thuộc ngôi thứ nhất.
B. BÀI TẬP BỔ SUNG
1. Bài tập 1: Xác định kiểu hành động nói trong đoạn hội thoại sau: 
Mai - Cô giáo nhắc cả lớp mình chiều nay đi lao động nhé.
Lan: - Mấy giờ ?
Mai: - 14 giờ.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_ngu_van_8_tuan_22_den_29.docx