Tài liệu ôn tập Ngữ văn 9 - Tuần 22 đến 29
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Ngữ văn 9 - Tuần 22 đến 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Ngữ văn 9 - Tuần 22 đến 29
MỘT SỐ CĂN DẶN VỚI HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH * ĐỐI VỚI HỌC SINH 1/ Phần nội dung bài học các em chép vào tập ghi trên lớp còn phần bài tập củng cố hoặc bài tập bổ sung các em làm vào vở bài tập hoặc tập học buổi chiều. 2/ Khi học bài các em cần xem và đọc nội dung bài học, câu hỏi trong SGK. 3/ Hàng ngày, các em đều phải học ít nhất là 1 bài mới và làm bài tập đầy đủ. Nếu có thắc mắc, không hiểu bài các em có thể liên hệ với giáo viên bộ môn, GVCN để nhờ giải đáp. 4/ Đề cương các em phải bảo quản cẩn thận để khi đi học lại sử dụng ôn thi cuối năm. * ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH 1/ Phụ huynh cấn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GVCN, GVBM để báo cáo tình hình học tập và làm bài của các em. 2/ Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở các em học bài, làm bài tập và chép bài đầy đủ. 3/ Mọi thắc mắc về bài học phụ huynh liên hệ ngay với GVBM hoặc GVCN để được hỗ trợ. MÔN NGỮ VĂN Văn bản: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA - PHONG -TEN (Hi-Pô-Lít-Ten) I. TÁC GIẢ, TÁC PHẨM 1. Tác giả - Hi-Pô-Lít ten (1828-1893) là triết gia, nhà sử học và nhà nghiên cứu học. - Ông là tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng. 2. Tác phẩm: - Trích từ chương II: La-Phong-Ten và thơ ngụ ngôn của ông. II. ĐỌC, TÌM HIỂU BỐ CỤC 1. Đọc 2. Bố cục: 2 đoạn - Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn chương. - Xem bài mới: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí theo câu hỏi soạn bài sgk. * Câu hỏi luyện tập: Nêu mục đích chính của tác giả La-Phong-Ten trong bài văn bình luận này là gì? Tập làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ I. TÌM HIỂU BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ 1. Ví dụ: Văn bản: Tri thức là sức mạnh - Vấn đề: Giá trị tri thức khoa học và người tri thức. - Bố cục: 3 phần + Đoạn 1: Nêu vấn đề + Đoạn 2: Nêu hai ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh. + Đoạn 3: Phê phán một số người không biết quí trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ. - Luận điểm: Tri thức là sức mạnh. Ai có tri thức thì người ấy có sức mạnh. Tri thức đúng là sức mạnh. Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng. -> Rõ ràng, dứt khoát - Phép lập chủ yếu: Chứng minh -> Dùng sự thật thực tế để nêu một vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích. *Lưu ý: + Nghị luận một vấn đề tư tưởng, đạo lí: dùng giải thích chứng minhlàm sáng tỏ tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con người. + Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống: Từ sự việc hiện tượng đời sống mà nêu ra ngững vấn đề tư tưởng. 2. Ghi nhớ: (sgk) II. LUYỆN TẬP + Câu 3: Cái mới mẽ ấy là lời gởi của một nghệ sĩ. -> Các nội dung đều hướng vào chủ đề của đoạn văn -> Liên kết chủ đề -> Trình tự các ý lôgic -> Liên kết lôgic - Mối quan hệ giữa nội dung của các câu trong đoạn văn thể hiện sự: + Lặp các từ: tác phẩm – tác phẩm -> Phép lặp. + Dùng từ cùng trường liên tưởng với “tác phẩm”: nghệ sĩ -> Phép cùng trường liên tưởng. + Thay thế từ “nghệ sĩ” bằng từ “anh” -> Phép thế. + Dùng quan hệ từ: nhưng -> Phép nối. + Dùng cụm từ: “cái đã có rồi” đồng nghĩa với “những vật liệu mượn ở thực tại” -> Phép đồng nghĩa. 2. Ghi nhớ: (sgk) II. LUYỆN TẬP * Gợi ý: - Chủ đề: Khẳng định năng lực trí tuệ của con người Việt Nam và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục. Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra. - Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó. - Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu: + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam + Những điểm hạn chế. + Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới. - Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết sau: + Bản chất trời phú ấy nối câu (2) với câu (1) -> Phép đồng nghĩa + Nhưng nối câu (3) với câu (2) -> Phép nối + ấy là nối câu (4) với câu (3) -> Phép nối + lỗ hổng ở câu (4) và câu (5) -> Phép lặp từ ngữ + thông minh ở câu (5) và ở câu (1) -> Phép lặp từ ngữ Cách sữa: Thay đại từ nó bằng đại từ chúng b. Lỗi: từ văn phòng và từ hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này. Cách sữa: thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn phòng * Hướng dẫn học tập ở nhà: - Hoàn thành bài tập vào vở và nắm lại lý thuyết bài học. - Viết đoạn văn, chỉ ra được liên kết về nội dung và hình thức của đoạn văn ấy. - Xem bài mới: Con cò – Chế Lan Viên. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Hướng dẫn đọc thêm: CON CÒ (Chế Lan Viên) I. TÁC GIẢ, TÁC PHẨM 1. Tác giả - Chế Lan Viên (1920-1989): là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam. - Có phong cách nghệ thuật độc đáo: suy tưởng triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại. - Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ. 2. Tác phẩm: Viết 1962, in trong tập Hoa ngày thường - chim báo bão II. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc 2. Tìm hiểu chung - Thể thơ: Tự do - Câu thơ ngắn, dài, nhịp điệu biến đổi, nhiều câu thơ điệp lại tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru. - Hình tượng bao trùm cả bài thơ: Con cò 3. Đoạn 3: - Tấm lòng người mẹ- luôn luôn ở bên con, chăm sóc cho con đến suốt cuộc đời. Dù ở gần con Dù ở xa con Lên rừng xuống bể Cò sẽ tìm con , cò mãi theo con. - Nhà thơ đã khái quát một quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc: Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con. => Trái tim của người mẹ luôn dõi theo từng bước con đi. - Lời ru của mẹ chấp cánh cho con vào đời, nuôi nấng thế giới tâm hồn tuổi thơ lúc trưởng thành (làm cho tâm hồn chúng ta thêm phong phú hơn). IV. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật: - Thể thơ: Tự do thể hiện cảm xúc một cách linh hoạt, dễ dàng biến đổi. - Nhịp điệu biến đổi tạo âm hưởng lời ru. - Giọng điệu: giọng suy ngẫm có cả triết lí. 2. Nội dung : Ghi nhớ (sgk) 3. Ý nghĩa: Đề cao, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và khẳng định ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộc đời mỗi con người. * Hướng dẫn học tập ở nhà: - Học thuộc lòng bài thơ, nội dung chính của bài. - Nắm được giá trị nhân văn cao đẹp và tài năng sáng tạo nghệ thuật của Chế Lan Viên. - Phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ yêu thích nhất trong bài. - Tìm và đọc một số câu hát ru trong ca dao, thơ? - Xem bài mới: Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. -------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập làm văn - Giải thích nội dung câu tục ngữ: + Nước ở đây là gì? Cụ thể hoá ý nghĩa của nước + Uống nước có nghĩa là gì? + Nguồn ở đây là gì? Cụ thể hoá nội dung của nguồn. + Nhớ nguồn ở đây là thế nào? cụ thể hoá những nội dung nhớ nguồn. - Đánh giá nội dung câu tục ngữ: + Câu tục ngữ nêu lên đạo lí làm người + Câu tục ngữ nêu lên truyền thống tồt đẹp của dân tộc + Câu tục ngữ nêu lên một nền tảng duy trì và phát triển của xã hội. + Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với những ai vô ơn + Câu tục ngữ khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, dân tộc. c. Kết bài: - Khặng định một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay 3. Viết bài: (HS viết hoàn chỉnh bài văn nghị luận ngắn theo dàn ý) 4. Đọc và sửa lỗi *Ghi nhớ: (sgk) III. LUYỆN TẬP - Lập dàn bài cho đề 7 mục I * Hướng dẫn học tập ở nhà: - Triển khai dàn ý đã lập viết thành một bài văn hoàn chỉnh vào tập.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_ngu_van_9_tuan_22_den_29.docx

