Tài liệu ôn tập Sinh học 7 - Bài 43 đến 51

docx 5 trang ducvinh 27/11/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Sinh học 7 - Bài 43 đến 51", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Sinh học 7 - Bài 43 đến 51

Tài liệu ôn tập Sinh học 7 - Bài 43 đến 51
 MỘT SỐ CĂN DẶN VỚI HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
* ĐỐI VỚI HỌC SINH
1/ Phần nội dung bài học các em chép vào tập ghi trên lớp còn phần bài tập củng cố hoặc bài tập bổ 
sung các em làm vào vở bài tập hoặc tập học buổi chiều.
2/ Khi học bài các em cần xem và đọc nội dung bài học, câu hỏi trong SGK.
3/ Hàng ngày, các em đều phải học ít nhất là 1 bài mới và làm bài tập đầy đủ. Nếu có thắc mắc, 
không hiểu bài các em có thể liên hệ với giáo viên bộ môn, GVCN để nhờ giải đáp.
4/ Đề cương các em phải bảo quản cẩn thận để khi đi học lại sử dụng ôn thi cuối năm.
* ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH
1/ Phụ huynh cấn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GVCN, GVBM để báo cáo tình hình học tập và 
làm bài của các em.
2/ Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở các em học bài, làm bài tập và chép bài đầy đủ.
3/ Mọi thắc mắc về bài học phụ huynh liên hệ ngay với GVBM hoặc GVCN để được hỗ trợ.
MÔN SINH HỌC
BÀI 43: CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I. Các cơ quan dinh dưỡng: 
1) Tiêu hóa:
- Ống tiêu hóa: miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột → lỗ huyệt. 
- Tuyến tiêu hóa: gan, mật, tụy.
- Tốc độ tiêu hóa thức ăn cao.
2) Tuần hoàn:
- 2 vòng tuần hòan kín.
- Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.
- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
3) Hô hấp:
- Phổi có mạng ống khí dày đặc.
- Ống khí thông với túi khí.
- Trao đổi khí:
+ Khi bay: không khí vào túi khí.
+ Khi đậu: không khí vào phổi.
4) Bài tiết và sinh dục:
- Bài tiết: thận sau, không có bóng đái → nước tiểu thải ra ngòai theo phân.
- Sinh dục: 
+ Con đực: 1 đôi tinh hoàn, ống dẫn tinh.
+ Con cái: buồng trứng trái phát triển, buồng trứng phải tiêu giảm.
II. Thần kinh và giác quan:
- Bộ não có bán cầu não lớn. Tiểu não có nhiều nếp nhăn → đời sống và phạm vi họat động phong phú.
- Giác quan:
+ Mắt có 3 mi rất tinh.
+ Tai có ống tai ngoài. 2) Di chuyển:
 Nhảy bằng 2 chân sau, bằng cách bật nhảy.
BÀI 47: CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ
I. Bộ xương và hệ cơ: 
1) Bộ xương:
Gồm nhiều xương khớp với nhau có tác dụng định hình, nâng đỡ, bảo vệ và vận động của cơ thể.
2) Hệ cơ:
- Cơ vận động phát triển.
- Cơ hoành và cơ liên sườn tham gia hô hấp.
II. Các cơ quan dinh dưỡng:
1) Tiêu hóa:
- Nằm ở khoang bụng.
- Răng phân hóa: răng cửa sắc thường xuyên mọc dài ra, răng hàm kiểu nghiền, thiếu răng nanh.
- Manh tràng lớn tiêu hóa xenlulôzơ.
2) Tuần hoàn và hô hấp:
* tuần hoàn: tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
* hô hấp gồm: khí quản, phế quản và phổi. phổi có nhiều túi phổi nhỏ làm tăng diện tích trao đổi khí.
3) bài tiết
- Thận sau có cấu tạo tiến bộ nhất.
III. Thần kinh và giác quan:
- Bộ não: 
+ Đại não phát triển che lấp các phần khác.
+ Tiểu não có nhiều nếp gấp liên quan đến các hoạt động phức tạp.
- Giác quan: 
+ Có vành tai ngoài thính.
+ Mũi có lông xúc giác nhạy.
BÀI 48: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ
 THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI.
1. Sự đa dạng của lớp thú:
Có khoảng 4600 loài, 26 bộ, Việt Nam phát hiện được 275 loài. Các loài thú đều có lông mao, tuyến 
sữa.
- Lớp thú đẻ trứng -> Bộ thú huyệt
- Lớp thú đẻ con:
+ Con non yếu-> Bộ thú túi
+ Con non khỏe -> Các bộ thú còn lại
2. Bộ thú huyệt – Bộ thú túi: 
- Thú mỏ vịt:
+ Có lông mao dày, chân có màng bơi.
+ Đẻ trứng ,chưa có núm vú, nuôi con bằng sữa.
- Kanguru:
+ Chi sau dài khỏe, đuôi dài
+ Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có núm vú.
BÀI 49+ 50+51: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ( TT)
BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI - Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu, 
- Nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ có giá trị.
- Là nguồn thực phẩm cho con người
- Tiêu diệt gặm nhấm có hại.
* Tác hại:
- Một số loài thú phá hoại mùa màng
* Biện pháp:
- Bảo vệ ĐV hoang dã.
- Xây dựng khu bảo tồn ĐV.
- Tổ chức chăn nuôi loài thú có giá trị kinh tế.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
Câu 1: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay.
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của lớp chim. Cho những ví dụ về các mặt lợi và tác hại của chim đối với 
con người.
Câu 3: hãy nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống. nêu ưu điểm của sự thai sinh so với 
sự đẻ trứng và noãn thai sinh.
Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 155, 158, 161,165, 169.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_sinh_hoc_7_bai_43_den_51.docx