Tài liệu ôn tập Sinh học 8 - Bài 42 đến 59
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Sinh học 8 - Bài 42 đến 59", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Sinh học 8 - Bài 42 đến 59
NỘI DUNG GHI BÀI SINH 8 (LẦN 2- THEO PPCT MỚI) BÀI 42: VỆ SINH DA I. Bảo vệ da - Da bẩn là môi trường cho vi khuẩn phát triển và hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi. - Da bị xây xát: Dễ nhiễm trùng. - Cần giữ da sạch sẽ và bảo vệ da không bị ây xát. III.Phòng chống bệnh ngoài da 1.Các bệnh ngoài da - Do vi khuẩn - Do nấm - Bỏng nhiệt , bỏng hóa chất 2.Phòng bệnh - Giữ vệ sinh thân thể - Giữ vệ sinh môi trường - Tránh để da bị xây xát ,bỏng 3.Chữa bệnh: dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH II. Các bộ phận của hệ thần kinh 1. Dựa vào cấu tạo: ( chỉ giới thiệu cấu tạo ) 2. Dựa vào chức năng - Hệ thần kinh vận động (cơ xương): Liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức. - Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Đó là những hoạt động không ý thức. BÀI 45: DÂY THẦN KINH TỦY I. Cấu tạo của dây thần kinh tủy - Từ tủy sống phát đi 31 đôi dây thần kinh tủy. - Dây thần kinh tủy gồm: . Rễ sau: Gồm các bó sợi c.giác nối với tủy sống. . Rễ trước: Gồm các bó sợi vận động nối với tủy sống. - Các rễ tủy đi qua khỏi khe giữa 2 đốt sống liên tiếp (lỗ gian đốt sống) đã nhập lại thành dây thần kinh tủy BÀI 49 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC I. Cơ quan phân tích: - Cơ quan thụ cảm. - Dây thần kinh (Dẫn truyền hướng tâm) - Bộ phận phân tích ở trung ương (vùng thần kinh ở đại não) - Ý nghĩa: Giúp cơ thể nhận biết được tác động của môi trường. II Cơ quan phân tích thị giác: - Màng lưới trong cầu mắt - Dây thần kinh thị giác (dây số II) - Vùng thị giác ở thùy chẩm 1. Cấu tạo của cầu mắt a. Bên ngoài: Là màng bao bọc gồm 3 lớp: - Màng cứng: Bảo vệ cầu mắt. Phía trước là màng giác trong suốt cho ánh sáng đi qua. - Màng mạch: Có nhiều mạch máu, phía trước là lòng đen - Màng lưới: Gồm các tế bào thụ cảm thị giác có 2 loại là tế bào hình que và tế bào hình nón. b. Bên trong: Là môi trường trong suốt gồm thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh. BÀI 50: VỆ SINH MẮT I. Các tật của mắt 1. Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. - Nguyên nhân: + Cầu mắt dài do bẩm sinh. + Thể thủy tinh quá phồng do không giữ vệ sinh khi đọc sách. - Cách khắc phục: Đeo kính mặt lõm (phân kỳ). 2. Viễn thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. - Nguyên nhân: + Cầu mắt ngắn do bẩm sinh + Thể thuỷ tinh bị lão hóa không phồng được - Cách khắc phục: Đeo kính mặt lồi (hội tụ). BÀI 51 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC I. Cấu taọ của tai - Cơ quan phân tích thính giác gồm: Tế bào thụ cảm thính giác , dây TK thính giác (dây số VIII), vùng thính giác ở thùy thái dương. - Cấu tạo tai gồm: + Tai ngoài: . Vành tai: Hứng sóng âm. . Ống tai: Hướng sóng âm vào màng nhĩ. . Màng nhĩ: Khuếch đại âm thanh (đường kính 1 cm). + Tai giữa: - Ý nghĩa: Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi III. So sánh tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện Tính chất của phản xạ không điều Tính chất của phản xạ có điều kiện kiện - Trả lời kích thích tương ứng hay - Trả lời các kích thích bất kỳ hay kích thích kích thích không đk có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích không điều kiện 1 số lần) - Bẩm sinh - Được hình thành trong đời sống (qua học tập và rèn luyện) - Bền vững - Dễ mất khi không củng cố - Có tính chất dt, mang tc chủng loại - Có tính chất cá thể, không di truyền - Số lượng hạn chế - Số lượng không hạn chế - Cung phản xạ đơn giản - Hình thành đường liên hệ tạm thời - Trung ương thần kinh nằm ở trụ - Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia não, tủy sống của vỏ não * Mối quan hệ : Phản xạ không điều kiện là cơ sở để hình thành phản xạ có điều kiện BÀI 53: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH BẬC CAO Ở NGƯỜI ( Khuyến khích học sinh tự đọc cả bài ) Bài 54: VỆ SINH HỆ THẦN KINH I. Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe - Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể, là quá trình ức chế của bộ não, đảm bảo sự phục hồi khả năng làm việc của hệ TK. - Biện pháp để có giấc ngủ tốt: + Cơ thể sảng khoái. + Chỗ ngủ thuận lợi. + Không dùng chất kích thích như trà,cà phê, + Tránh các kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ. III. Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh - Rượu: Làm hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí nhớ kém. - Trà, cà phê: Kích thích hệ TK, gây khó ngủ. BÀI 57: TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN I. Tuyến tụy - Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết. - Chức năng nội tiết do các tb đảo tụy thực hiện. + Tbα: Tiết glucagon làm tăng đường huyết khi lượng đường trong máu giảm. + Tbβ: Tiết insulin làm giảm đường huyết khi lượng đường trong máu tăng. - Vai trò của các hoocmon: Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hoocmon giúp lượng đường trong máu luôn ổn định đảm bảo hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình thường. II. Tuyến trên thận - Vị trí: Gồm 1 đôi nằm trên 2 quả thận - Cấu tạo và chức năng: a. Phần vỏ: Gồm 3 lớp + Lớp ngoài: Tiết hoocmon điều hòa các muối Na, K trong máu. + Lớp giữa: Tiết hoocmon điều hòa đường huyết (tạo gluco từ Pr và L) + Lớp trong: Tiết hoocmon điều hòa sinh dục gây những biến đổi đặc tính sinh dục ở nam. b. Phần tủy: Tiết hoocmon Adrênalin và Noadrênalin gây tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản và góp phần cùng glucagon điều chỉnh lượng đường huyết. BÀI 58: TUYẾN SINH DỤC I. Tinh hoàn và hoocmon sinh dục nam - Tinh hoàn: Sản sinh ra tinh trùng và tiết hoocmon sinh dục nam testosteron. - Hoocmon sinh dục nam: Gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam. - Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam: Lớn nhanh, cao vượt, sụn giáp phát triển, lộ hầu, vỡ tiếng, giọng ồm, mọc ria mép, cơ bắp phát triển, cơ quan sinh dục to ra, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển, xuất hiện mụn trứng cá, vai rộng, ngực nở, xuất tinh lần đầu. II. Buồng trứng và hoocmon sinh dục nữ - Buồng trứng: Sản sinh ra trứng và hoocmon sinh dục nữ ostrogen. - Hoocmon sinh dục nữ: Gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ. - Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì ở nữ: Lớn nhanh, hông nở rộng, mông đùi phát triển, thay đổi giọng nói, ngực và bộ phận sinh dục phát triển, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển, xuất hiện mụn trứng cá, bắt đầu hành kinh.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_sinh_hoc_8_bai_42_den_59.docx

