Tài liệu ôn tập Sinh học 8 - Bài 43 đến 50
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Sinh học 8 - Bài 43 đến 50", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Sinh học 8 - Bài 43 đến 50
MỘT SỐ CĂN DẶN VỚI HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH * ĐỐI VỚI HỌC SINH 1/ Phần nội dung bài học các em chép vào tập ghi trên lớp còn phần bài tập củng cố hoặc bài tập bổ sung các em làm vào vở bài tập. 2/ Khi học bài các em cần xem và đọc nội dung bài học, câu hỏi trong SGK. 3/ Hàng ngày, các em đều phải học ít nhất là 1 bài mới và làm bài tập đầy đủ. Nếu có thắc mắc, không hiểu bài các em có thể liên hệ với giáo viên bộ môn để nhờ giải đáp. 4/ Đề cương các em phải bảo quản cẩn thận để khi đi học lại sử dụng ôn thi cuối năm. * ĐỐI VỚI PHỤ HUYNH 1/ Phụ huynh cấn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GVCN, GVBM để báo cáo tình hình học tập và làm bài của các em. 2/ Phụ huynh thường xuyên nhắc nhở các em học bài, làm bài tập và chép bài đầy đủ. 3/ Mọi thắc mắc về bài học phụ huynh liên hệ ngay với GVBM hoặc GVCN để được hỗ trợ. MÔN SINH HỌC BÀI 42: VỆ SINH DA III.Phòng chống bệnh ngoài da 1.Các bệnh ngoài da - Do vi khuẩn - Do nấm - Bỏng nhiệt , bỏng hóa chất 2.Phòng bệnh - Giữ vệ sinh thân thể - Giữ vệ sinh môi trường - Tránh để da bị xây xát ,bỏng 3.Chữa bệnh: dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH II. Các bộ phận của hệ thần kinh 1. Dựa vào cấu tạo: Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên. - Bộ phận Trung ương : Gồm não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy. Hộp sọ chứa não, Tủy sống nằm trong ống xương sống. - Bộ phận ngoại biên: Nằm ngoài trung ương thần kinh có các dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên và hạch thần kinh. 2. Dựa vào chức năng - Hệ thần kinh vận động (cơ xương): Liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức. - Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Đó là những hoạt động không ý thức. BÀI 45: DÂY THẦN KINH TỦY I. Cấu tạo của dây thần kinh tủy sống. bên tủy sống. + Đường hướng tâm: Từ cơ quan thụ cảm đến + Đường hướng tâm: Từ cơ quan thụ cảm đến trung trung ương thần kinh. ương thần kinh. + Đường li tâm: Đến thẳng cơ quan phản ứng. + Đường li tâm: Qua sợi trước hạch và sợi sau hạch mới đến cơ quan phản ứng. Sự chuyển giao ở hạch thần kinh. - Chức năng: - Chức năng: + Điều khiển hoạt động của cơ vân là hoạt động + Điều khiển hoạt động nội quan là hoạt động có ý thức. không ý thức. III. Chức năng của hệ TK sinh dưỡng - Phân hệ giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập nhau đối với hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng - Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng BÀI 49 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC II Cơ quan phân tích thị giác: - Màng lưới trong cầu mắt - Dây thần kinh thị giác (dây số II) - Vùng thị giác ở thùy chẩm 1. Cấu tạo của cầu mắt a. Bên ngoài: Là màng bao bọc gồm 3 lớp: - Màng cứng: Bảo vệ cầu mắt. Phía trước là màng giác trong suốt cho ánh sáng đi qua. - Màng mạch: Có nhiều mạch máu, phía trước là lòng đen - Màng lưới: Gồm các tế bào thụ cảm thị giác có 2 loại là tế bào hình que và tế bào hình nón. b. Bên trong: Là môi trường trong suốt gồm thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh. 2. Cấu tạo của màng lưới - Tế bào hình nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc. - Tế bào hình que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu. + Điểm vàng: Là nơi tập trung nhiều tế bào hình nón. Tại đây mỗi tế bào hình nón liên hệ với 1 tế bào thần kinh thị giác. + Điểm mù: Là nơi đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác 3. Sự tạo ảnh ở màng lưới - Ánh sáng phản chiếu từ vật qua màng giác, lỗ đồng tử và môi trường trong suốt tới màng lưới kích thích tế bào thụ cảm thị giác theo dây thần kinh thị giác về vùng thị giác cho ta cảm nhận về hình ảnh của vật. - Ảnh của vật là ảnh thu nhỏ và ngược chiều vật. - Thể thủy tinh: Có khả năng điều tiết để nhìn rõ vật. - Lỗ đồng tử: Có khả năng co dãn để điều tiết ánh sáng BÀI 50: VỆ SINH MẮT I. Các tật của mắt 1. Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. - Nguyên nhân: + Cầu mắt dài do bẩm sinh. + Thể thủy tinh quá phồng do không giữ vệ sinh khi đọc sách. - Cách khắc phục: Đeo kính mặt lõm (phân kỳ). 2. Viễn thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. - Nguyên nhân: + Cầu mắt ngắn do bẩm sinh 2) Da có chức năng gì? 3) Da có phản ứng thế nào khi trời quá nóng hoặc quá lạnh? 4) Cần làm gì trong các cách dưới đây để bảo vệ da? 5) So sánh cung phản xạ sinh dưỡng và cung phản xạ vận động ? 6) Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng? 7) Lập bảng so sánh chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não ? 8) Tại sao không nên đọc sách ở những nơi thiếu sáng, trên tàu xe bị xốc nhiều ? 9) Vì sao ta có thể xác định được âm phát ra từ bên phải hay bên trái ?
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_sinh_hoc_8_bai_43_den_50.docx

