Tài liệu ôn tập Vật lý 9 - Chủ đề: Thấu kính phân kì. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

doc 7 trang ducvinh 26/11/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Vật lý 9 - Chủ đề: Thấu kính phân kì. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Vật lý 9 - Chủ đề: Thấu kính phân kì. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

Tài liệu ôn tập Vật lý 9 - Chủ đề: Thấu kính phân kì. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
 1) NỘI DUNG GHI BÀI: (các em ghi bài vào vở phần này để kiểm tra 
tập lấy điểm 15 phút khi vào học)
 Chủ đề: THẤU KÍNH PHÂN KÌ - ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI 
 THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I. Đặc điểm của thấu kính phân kì
 1. Quan sát và tìm cách nhận biết.
 Phần rìa dày hơn phần giữa.
 2. Thí nghiệm.
 Qui ước vẽ và kí hiệu:
II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì
 1/ Trục chính:
 Tia sáng tới vuông góc với mặt thấu kính phân kì có 1 tia truyền thẳng 
không đổi hướng trùng với 1 đường thẳng gọi là trục chính ∆
 2/ Quang tâm:
 - Trục chính cắt thấu kính phân kì tại điểm O, điểm O là quang tâm.
 - Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hướng.
 3. Tiêu điểm :
 - Các tia ló kéo dài gặp nhau tại 1 điểm trên trục chính gọi là tiêu điểm.
 - Mỗi thấu kính phân kì có 2 tiêu điểm F,F’ đối xứng qua thấu kính.
 4. Tiêu cự.
 Là khoảng cách từ mỗi tiêu điểm tới quang tâm OF = OF’ = f.
III. Vận dụng:
 C8: Kính cận là TKPK. Có thể nhận biết bằng 1 trong 2 cách sau:
 - Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa.
 - Đặt thấu kính này gần dòng chữ. Nhìn qua kính thấy ảnh dòng chữ 
nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó.
 C9: TKPK có những đặc điểm trái ngược với TKHT:
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa.
- Chùm sáng tới song song với trục chính của TKPK cho chùm tia ló 
phân kì.
- Đặt thấu kính này gần dòng chữ. Nhìn qua kính thấy ảnh dòng chữ nhỏ 
hơn so với khi nhìn trực tiếp dòng chữ đó. Trường hợp vật thật cho ảnh ảo qua thấu kính phân kỳ
 Giả sử ta đã vẽ xong ảnh A’B’ của AB như hình vẽ
 Đặt OA = d; OA’ = d’
 Ta có ABO ∽ A’B’O (g – g)
 = = (1) B
 I
 B’
 Ta có OIF ∽ A’B’F (g - g) A
 O
 = = = (2) F A’
 Từ (1) và (2) ta có = = - (*)
 2) DẶN DÒ: - Các em học kĩ phần bài tập thấu kính hội tụ và thấu kính 
 phân kì ( chắc chắn sẽ kiểm tra 1 tiết và thi)
 - So sánh ảnh ảo của TKPK và TKHT ( kiểm tra 1 tiết)
 - Chỉ ra cách nhận biết TKHT và TKPK ( kiểm tra 1 tiết)
 - Học thuộc các đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt.
 3) BÀI TẬP
Bài tập: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có 
tiêu cự 8cm, A nằm trên trục chính cách thấu kính 12cm, vật AB cao 1 cm. 
 a/ Dựng ảnh A’B’của AB tạo bởi thấu kính, nêu đặc điểm của ảnh.
 b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tính độ cao của ảnh A’B’.
 Bài làm :
 Cho biết B
 AB = h = 1cm; 0A = d = 12cm I
 0F = 0F’ = f = 8cm B’
 A
 a.Dựng ảnh A’B’theo đúng tỉ lệ F A’ O
 b. 0A’ = d’ = ?; A’B’ = h’ =?
 Ta có ABO ∽ A’B’O (g – g)
 = = (1)
 Ta có OIF ∽ A’B’F (g - g)
 = = = (2)
 Từ (1) và (2) ta có = 
 12 8 96
 12.(8 d') 8d' 96 12d' 8d' 20d' 96 d' 4,8cm
 d' 8 d' 20
 Bài tập 1: Một vật sáng AB = 2cm có dạng mũi tên được đặt vuông góc MẮT
I. Cấu tạo mắt.
 1. Cấu tạo.
 - Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
 - Thể thuỷ tinh là 1 TKHT, nó phồng lên dẹt xuống để thay đổi tiêu cự 
của nó
 - Màng lưới ở đáy mắt, tại đó ảnh hiện lên rõ nét.
 2. So sánh mắt và máy ảnh.
 C1:
- Giống nhau:
+ Thể thuỷ tinh và vật kính đều là TKHT.
+ Phim và màng lưới đều có tác dụng như màn hứng ảnh.
- Khác nhau:
+ Thể thuỷ tinh có f có thể thay đổi.
+ Vật kính có f không đổi.
II. Sự điều tiết:
 Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh rõ 
nét trên màng lưới.
III. Điểm cực cận và điểm cực viễn.
 1. Cực viễn (Cv).
 Cực viễn là điểm xa nhất mà mắt còn nhìn thấy vật.
 Khoảng cực viễn là khoảng cách từ điểm cực viễn đến mắt.
 2. Cực cận (Cc):
 - Cực cận là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ vật.
 - Khoảng cách từ điểm cực cận đến mắt là khoảng cực cận.
 MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. Mắt cận.
 1. Những biểu hiện của tật cận thị.
 C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn của mắt cận 
gần hơn mắt bình thường.
 2. Cách khắc phục tật cận thị.
 C3: 
PP1: Bằng hình học thấy giữa mỏng hơn rìa.
PP2: Để tay ở các vị trí trước kính đều thấy ảnh ảo nhỏ hơn vật.
 C4:
- Khi không đeo kính vật nằm ngoài C v, mắt không thể điều tiết nhìn thấy 
được.
- Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’ phải hiện lên 
trong khoảng từ điểm cực cận tới điểm cực viễn của mắt tức là phải nằm 
gần mắt hơn so với điểm cực viễn Cv. 3) BÀI TẬP : Bài tập SBT: 48.1, 48.3, 48.5, 48.6, 48.7, 48.8, 49.1, 49.3, 
49.5, 49.6, 49.7, 49.8, 50.1, 50.2, 50.4, 50.8, 50.9, 50.10

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_vat_ly_9_chu_de_thau_kinh_phan_ki_anh_cua_mo.doc