Tài liệu tự học học kì II môn Địa lí Lớp 7

docx 5 trang ducvinh 26/11/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu tự học học kì II môn Địa lí Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tự học học kì II môn Địa lí Lớp 7

Tài liệu tự học học kì II môn Địa lí Lớp 7
 NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
 HỌC KÌ 2 (Từ tuần 27 đến tuần 37).
Mỗi bài sẽ có 2 phần. Phần 1: nội dung, phần này bắt buộc các em phải ghi bài vào tập và học 
thuộc, phần 2: câu hỏi và bài tập, phần này các em phải làm để nộp lấy điểm 15 phút và điểm 
miệng).
ÔN TẬP
Các em ôn tập dựa vào các câu hỏi bên dưới
1. Nêu đặc điểm cấu trúc điạ hình Bắc Mĩ?
2. Trình bày sự phân hóa của khí hậu Bắc Mĩ, giải thích sự phân hóa đó?
3. Những điều kiện nào làm cho nền công nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đạt trình độ cao?
4.Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp Bắc Mĩ.
5. So sánh với địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ?
6. Trình bày các kiểu môi trường chính ở Trung và Nam Mĩ? Giải thích vì sao dải đất duyên hải 
Tây Andet lại có hoang mạc?
7. Quá trình đô thị hóa ở Nam Mĩ có gì khác Bắc Mĩ?
8. Hãy so sánh hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
BÀI 47: CHÂU NAM CỰC – CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI.
I. NỘI DUNG
1. Khí hậu:
a. Vị trí giới hạn:
- Bao gồm phần lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa
- Diện tích: 14,1 triệu km2
b. Đặc điểm tự nhiên
* Khí hậu.
- Nhiệt độ quanh năm dưới 0oC “cực lạnh” của Trái Đất
- Nhiều gió bão, vận tốc gió trên 60 km/giờ
* Địa hình: Là cao nguyên băng khổng lồ, thể tích băng trên 35 triệu km3
* Sinh vật:
- Thực vật: không tồn tại
- Động vật: có khả năng chịu rét: chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi...
* Khoáng sản: giàu than đá, sắt đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên
2. Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu
- Châu Nam Cực được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất
- Là châu lục duy nhất chưa có dân sinh sống thường xuyên
II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1: Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo vẫn có 
nhiều chim và động vật sinh sống?
Câu 2: Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?
Bài 48 :THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
I. NỘI DUNG
1. Vị trí địa lí, địa hình.
a. Vị trí
- Nằm giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
- Châu Đại Dương bao gồm: Lục địa Ô-trây-lia-a và vô số đảo lớn nhỏ hợp thành.
- Diện tích: 8,5 triệu km2 * Vị trí
- Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu. Diện tích trên 10 triệu km2 
- Nằm giữa các vĩ tuyến 360B và 710B.
- Có ba mặt giáp biển, bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền tạo thành nhiều bán đảo, 
vũng, vịnh.
* Địa hình
- Đồng bằng kéo dài từ Tây sang Đông, chiếm 2/3 diện tích châu lục.
VD: ĐB Đông Âu, ĐB Bắc Âu, hạ lưu sông Đa-nuýp.
- Miền núi già ở phía bắc và vùng trung tâm.
VD: dãy U-ran, Xcan-di-na-vi.
- Miền núi trẻ ở phía nam.
VD: dãy An-pơ, Cac-pat, Pi-rê-nê,
2. Khí hậu, sông ngòi, thực vật:
a. Khí hậu:
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới.
- Chỉ một diện tích nhỏ phía ở phía bắc vòng cực có khí hậu hàn đới.
- Phía nam có khí hậu địa trung hải.
b. Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có lượng nước dồi dào.
c. Thực vật: Thảm thực vật thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông (Theo nhiệt độ và 
lượng mưa) 
- Ven biển Tây Âu là rừng lá rộng
- Vào sâu trong lục địa là rừng lá kim
- Phía đông Nam là thảo nguyên
- Ven Địa Trung Hải là rừng lá cứng
3. Các môi trường tự nhiên
Phần này các e học SGK
II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1: Giải thích tại sao ở phía Tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía Đông 
châu Âu?
Câu 2: Trình bày sự phân bố các loại địa hình chính ở châu Âu?
Câu 3: Tại sao thảm thực vật ở châu Âu lại thay đổi từ Tây sang Đông?
Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải dương và khí hậu ôn đới lục địa, giữa khí 
hậu ôn đới lục địa và khí hậu địa trung hải?
BÀI 54: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU.
I. NỘI DUNG
1. Sự đa dạng về tôn giáo, ngôn ngữ và văn hoá.
- Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
- Có ba nhóm ngôn ngữ chính; Nhóm Giéc-man, nhóm La tinh, nhóm Xlavơ.
- Phần lớn theo đạo Cơ đốc giáo, một số theo đạo Hồi.
2. Dân cư châu Âu đang già đi. Mức độ đô thị hoá cao.
* Đặc điểm dân cư.
- Số dân: 727 triệu người (2001)- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên rất thấp, chưa tới 0,1% → dân số châu 
Âu đang già đi
- Mật độ dân số: hơn 70 người/ km2
- Dân cư phân bố không đều, tập trung ven Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.
* Đặc điểm đô thị hoá 
- Tỉ lệ dân thành thị cao: 75% dân số - Các nước Đông Âu: Lát-vi, Lít-va, Ê-Xtô-ni-a, Bê-la-rút, Ucrai-na, Môn-đô-va, LBNga.
- Các nước Tây và Trung Âu: Anh, Ailen, Bỉ, Pháp, Hà Lan, Đan Mạch, Lúc-xem-bua, Đức, Ba 
Lan, CH Séc, Xlôvakia, Rumani, Hungari, Áo, Thụy Sĩ.
- Các nước thuộc Liên minh châu Âu: Italia, Pháp, Bỉ, Lúc-xem-bua, Đức, Hà Lan, Anh. Ailen, 
Đan Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Thụy Điển, Phần Lan.
2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế.
- Xác định vị trí các nước
Pháp: Khu vực Tây và Trung Âu
Ucraina: Khu vực Đông Âu
 ✓ Cách vẽ biểu đồ:
 • Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu các thành phần trong tổng thể.
Các bước vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu:
+ Tính phần trăm (%) nếu bảng số liệu đã cho là giá trị tuyệt đối.
+ Tình cung độ: 1% = 3,6
- Xác định bán kính hình tròn:
Công thức tính diện tích hình tròn: 
S= IIR2
- Vẽ hình tròn tâm O, bán kính R. Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự 
của các thành phần trong đầu bài (bảng số liệu), khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ “ Tia 12 
giờ”, vẽ theo chiều thuận kim đồng hồ.
- Hoàn thiện biểu đồ: 
+ Ghi tỉ lệ các thành phần (%) lên biểu đồ có 2 cách: 
- Cách 1: Ghi trong biểu đồ
- Cách 2: Ghi ngoài biểu đồ
+ Chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bảng chú giải
Có 3 cách kí hiệu: 
 • Bút màu
 • Gạch nền (gạch dọc, ngang, chéo, ô vuông..)
 • Dùng các ước hiệu toán học ( dấu cộng, trừ, nhân, )
** Chú ý:
 • Khi làm bài thi, thí sinh không được sử dụng bút màu sẽ bị coi là đánh dấu bài thi
 • Chọn kí hiệu vừa dễ đọc, vừa đẹp
+ Ghi tên biểu đồ (tên của đối tượng, thời gian, năm, đơn vị tính)
Sử dụng kí hiệu
Lập bảng chú giải
Đặt tên biểu đồ
** Vẽ biểu đồ

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_tu_hoc_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_7.docx