Tài liệu tự học môn Địa lí Lớp 8 - Bài 31 đến 43

docx 9 trang ducvinh 26/11/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu tự học môn Địa lí Lớp 8 - Bài 31 đến 43", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tự học môn Địa lí Lớp 8 - Bài 31 đến 43

Tài liệu tự học môn Địa lí Lớp 8 - Bài 31 đến 43
 MÔN ĐỊA LÍ 8
Lưu ý học ở nhà:
 - Các em chép nội dung bài học vào vở học trên lớp.
 - Bài tập làm ra một cuốn vở riêng có ghi rõ họ tên, lớp. Bài tập của mỗi bài đều lấy điểm 
miệng. Riêng các bài tập dưới đây lấy điểm 15 phút (cũng làm vào vở bài tập):
+ Câu 6 bài 33
+ Bài 35
+ Câu 3 bài 38
 - Sau này có thông báo sẽ nộp cuốn vở bài tập cho Giáo viên chấm điểm. Bạn nào không nộp 
vở hay nộp trễ xem như 0đ.
 - Trong quá trình làm bài tập, các em nghiên cứu, đọc thêm trong sách giáo khoa và các tài 
liệu liên quan trên Internet để trả lời.
 - Những bài nào GIẢM TẢI các em tự đọc thêm trong sách giáo khoa.
 Bài 31. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC:
1. Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
* Tính chất nhiệt đới
- Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào:
+ Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ
+ Số giờ nắng đạt từ 1400 3000 giờ/năm.
- Nhiệt độ trung bình > 210C, tăng dần từ Bắc Nam.
* Tính chất gió mùa
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió Tây Nam.
+ Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc.
* Tính chất ẩm
- Lượng mưa trung bình năm 1500 – 2000mm, một số nơi đón gió có lượng mưa khá lớn trung bình 
hơn 2000mm/năm.
- Độ ẩm cao hơn 80%.
2. Tính chất đa dạng và thất thường
* Tính đa dạng
- Phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): mùa đông lạnh ít mưa, nửa cuối có mưa phùn và mùa hạ nóng, 
nhiều mưa.
- Đông Trường Sơn: mưa thu đông.
- Phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có một mùa khô và 
một mùa mưa.
- Vùng biển Việt Nam; tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương.
* Tính thất thường
- Có năm rét sớm, năm rét muộn; năm khô hạn, năm mưa nhiều; năm nhiều bão, năm ít bão.
Bài tập:
Câu 1: Em hãy hoàn thành bảng thông tin dưới đây:
Miền khí hậu Vị trí Tính chất của khí hậu
Phía Bắc
Đông Trường Sơn 
Phía Nam
Biển Đông Câu 3: Ở Bình Dương có những con sông nào chảy qua? 
Câu 4: Cho biết những giá trị kinh tế của sông ngòi mang lại cho nước ta?
Câu 5: Kể tên 10 hồ thủy điện lớn của nước ta? Cho biết cụ thể chúng được xây dựng trên những 
dòng sông nào, thuộc tỉnh (thành) nào?
Câu 6: Thực trạng các dòng sông trong các thành phố lớn ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Theo 
em, chúng ta cần làm gì để bảo vệ sự trong sạch cho các dòng sông? (Học sinh vẽ một bức tranh 
hoặc sáng tác 1 bài thơ bài vè với đề tài cổ động bảo vệ môi trường nước).
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Bài 34. CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA (Giảm tải)
 Học sinh đọc thêm sách giáo khoa
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Bài 35. THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THỦY VĂN VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Nội dung, yêu cầu
- Vẽ biểu đồ lưu lượng chảy và mưa của 2 lưu vực sông.
- Phân tích và xử lí số liệu về khí hậu - thủy văn.
- Phân tích mối quan hệ giữa lượng mưa của khí hậu với lượng chảy của sông.
2. Tiến hành
a. Vẽ biểu đồ lưu lượng chảy và mưa của 2 lưu vực sông Hồng và sông Gianh:
- Hướng dẫn Hs các bước vẽ biểu đồ:
Bước 1. Chọn tỉ lệ thích hợp: Lưu ý tới số liệu nhỏ nhất và lớn nhất.
Vd: Biểu đồ trạm sông Hồng:
+ Số liệu lớn nhất về lượng mưa: 335,2mm => 1cm = 50mm => dài 8cm.
+ Số liệu lớn nhất về lượng chảy: 9246m3/s=> 1cm = 1000m3/s => 10cm.
+ 12 tháng => 0,5cm = 1 tháng =>12cm.
Vẽ hệ trục tọa độ: 2 trục dọc thể hiện 2 đại lượng: lượng mưa (mm) và lượng chảy (m3/s).
Trục ngang thể hiện 12 tháng trong năm.
Bước 2. Vẽ từng đại lượng qua các tháng: Lượng mưa vẽ biểu đồ cột, lượng chảy vẽ biểu đồ đường.
Bước 3. Hoàn thiện biểu đồ: Ghi các chú giải cần thiết, ghi tên biểu đồ.
* Biểu đồ tham khảo: 1834mm/12 = 153mm
+ Lượng chảy trung bình:
435900m3/12 = 3632m3
- Độ dài thời gian:
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 tháng 10
+ Mùa lũ: Từ tháng 6 tháng 11.
* Lưu vực sông Gianh:
+ Lượng mưa trung bình:
2232mm/12 = 186mm
+ Lượng chảy trung bình:
740,4m3/12 = 61,7m3
- Độ dài thời gian:
+ Mùa mưa: Từ tháng 8 tháng 11
+ Mùa lũ: Từ tháng 9 tháng 11.
c. Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa của khí hậu với mùa lũ của sông
- Các tháng mùa lũ trùng hợp với các tháng mùa mưa là : s. Hồng T6 ;7 ;8 ;9 ; s. Gianh T9 ;10 ;11.
- Các tháng mùa lũ không trùng hợp với các tháng mùa mưa là s. Hồng T5 ;10 ; s. Gianh T8.
- Mùa lũ và mùa mưa không hoàn toàn trùng nhau do: Ngoài mưa còn có các nhân tố khác tác động 
đến mùa lũ của sông ngòi: Độ che phủ rừng, hệ số thẩm thấu của đất đá, hình dạng mạng lưới sông 
ngòi và nhất là ảnh hưởng của các hồ chứa nước nhân tạo.
BÀI TẬP: 
Học sinh vẽ biểu đồ lưu lượng chảy và mưa của 2 lưu vực sông Hồng và sông Gianh vào trong vở 
bài tập.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Bài 36. ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
 (Mục 1 Tích hợp vào bài 38
 Mục 2: giảm tải, các em tự đọc thêm trong SGK)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Bài 37. ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT VIỆT NAM
 (Tích hợp cả bài vào bài 38)
 Bài 38. BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM
 1. Giá trị của tài nguyên sinh vật (giảm tải): Các em tự đọc thêm trong sách giáo khoa
 2. Đất và sinh vật
 a. Đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Đất Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên 
Việt Nam.
- Nguyên nhân: Do nhiều nhân tố tạo nên như đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và sự 
tác động của con người.
- Nước ta có 3 nhóm đất chính:
+ Nhóm đất feralit (chiếm 65% diện tích đất tự nhiên) hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi thấp. 
Đặc tính: chua, nghèo mùn, nhiều sắt, đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt và nhôm. Có giá 
trị với việc trồng rừng và cây công nghiệp.
+ Nhóm đất mùn trên núi cao (chiếm 11% diện tích đất tự nhiên), chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần 
được bảo vệ.
+ Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển (chiếm 24% diện tích đất tự nhiên), tập trung ở các đồng 
bằng, nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đặc tính: phì nhiêu, tơi xốp, ít - Năm 1943: 14,3 / 33 x 100 = 43,3%
- Năm 1993: ..............................................
- Năm 2001: ..............................................................
b. Vẽ biểu đồ đường (hoặc cột).
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Bài 39. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
 (Giảm tải)
Học sinh tự đọc thêm trong sách giáo khoa
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Bài 40. THỰC HÀNH ĐỌC LÁT CẮT TỔNG HỢP
Yêu cầu:
- Cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của một lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên.
- Mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, thực vật, khí hậu).
- Sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên theo một tuyến cắt cụ thể dọc theo Hoàng Liên Sơn.
1. Đề bài
- Đọc lát cắt tự nhiên từ Phanxipang đến Tp. Thanh Hóa.
2. Yêu cầu và phương pháp làm bài
a. Xác định tuyến cắt A - B
- Chạy từ Hoàng Liên Sơn – Thanh Hóa.
- Hướng TB – ĐN.
- Chạy qua núi cao, cao nguyên, đồng bằng.
- Độ dài 350 km.
b. Các thành phần tự nhiên
- Qua các khu vực địa hình: Núi, đồng bằng, cao nguyên.
- 3 loại đất: Mùn núi cao, feralitt trên đá vôi, phù sa trẻ.
- 4 loại đá: Mác ma xậm nhập, phun trào,trầm tích đá vôi, phù sa.
- 3 kiểu rừng ôn đới – cận nhiệt đới – nhiệt đới 
c. Sự biến đổi khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng núi cao. Tuy nhiên phụ thuộc vào vị trí, địa hình của mỗi khu vực 
mà khí hậu biến đổi từ đồng bằng – vùng núi cao.
3. Tổng hợp điều kiện địa lí tự nhiên
 Khu Hoàng Liên Sơn Cao nguyên Mộc Thanh Hóa
 Châu
 Độ cao địa Núi trung bình và Núi thấp (1000 m) Bồi tụ, phù sa, đồng bằng 
 hình. cao thấp.
 (2000 – 3000m)
 Các loại đá Mác ma xâm Trầm tích đá vôi Trầm tích phù sa
 nhập, phun trào
 Các loại Đất mùn núi cao Feralit đá vôi Phù sa
 đất
 Khí hậu Lạnh quanh năm, Cận nhiệt vùng Khí hậu nhiệt đới
 mưa nhiều núi, mưa, nhiệt độ 
 giảm.
 Thực vật Rừng ôn đới núi Rừng và đồng cỏ Hệ sinh thái nông nghiệp
 cao. cận nhiệt, rừng 
 nhiệt đới. 3. Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn
- Có khu vực núi và cao nguyên Trường Sơn Nam hùng vĩ, đồng bằng Nam Bộ rộng lớn.
4. Tài nguyên phong phú và tập trung dễ khai thác
- Có tài nguyên phong phú:
+ Đất đai, khí hậu thuận lợi cho cây trồng phát triển.
+ Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái, chiếm 60% diện tích cả nước.
+ Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị to lớn (biển có nhiều tiềm năng thủy hải sản, dầu mỏ, 
nhiều bãi biển đẹp, có giá trị về giao thông vận tải).
- Khó khăn: Khô hạn kéo dài dễ gây ra hạn hán và cháy rừng.
BÀI TẬP:
Câu 1: Em hãy hoàn thành bảng so sánh 3 miền tự nhiên Việt Nam:
 Miền Bắc và Đông Bắc Tây Bắc và Bắc Nam Trung Bộ và 
 Yếu tố Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ
 1. Địa chất, 
 địa hình
 2. Khí hậu
 3. Thủy văn
 4. Đất
 5. Sinh vật
 6. Vấn đề 
 quan tâm
 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Bài 44. THỰC HÀNH. TÌM HIỂU ĐỊA PHƯƠNG
 (Giảm tải)

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_tu_hoc_mon_dia_li_lop_8_bai_31_den_43.docx