Bài giảng Hình học Lớp 8 - Tiết 12, Bài 7: Hình bình hành - Nguyễn Thị Kim Ngọc - Năm học 2018-2019
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hình học Lớp 8 - Tiết 12, Bài 7: Hình bình hành - Nguyễn Thị Kim Ngọc - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Hình học Lớp 8 - Tiết 12, Bài 7: Hình bình hành - Nguyễn Thị Kim Ngọc - Năm học 2018-2019
Tröôøng Thcs Bình An Ngaøy: 27/9/2018 Tieát 12 Baøi 7 T O Á N 8 HÌNH BÌNH HAØNH Gv: Nguyeãn Thò Kim Ngoïc Lôùp daïy: 8A1 Các cạnh đối của tứ giác ABCD có gì đặc biệt? Tứ giác ABCD có: AB // CD AD // BC Tứ giác ABCD là hình bình hành. Vậy hình bình hành được định nghĩa như thế nào? TIẾT 12 §7. HÌNH BÌNH HÀNH Chứng minh (SGK/91) 2. Tính chất: A B 1 1 a) Vì hình bình hành là hình thang có hai * Định lí: O cạnh bên song song nên hai cạnh bên bằng nhau và hai cạnh đáy bằng nhau, 1 1 D C tức là: AB = CD; AD = BC ABCD hình bình hành Xét ABDv à CDB có GT b) AC cắt BD tại O AB = CD; AD = BC (c/m a) a. AB = CD; AD = BC BD chung KL ˆˆˆˆ b. ACBD==; Vậy ABD = CDB(..) c c c c. OA = OC; OB = OD Do đó: Aˆ = Cˆ Tương tự: Bˆ = Dˆ Trong một hình bình hành: c) Gọi O là giao điểm hai đường a) Các cạnh đối bằng nhau. chéo AC và BD. Xét AOB và COD có: ˆˆˆˆ b) Các góc đối bằng nhau. AC11= ; BD11= (slt) AB = CD (cạnh đối hbh) c) Hai đường chéo cắt nhau tại Vậy = (g.c.g) trung điểm của mỗi đường Do đó OA = OC; OB = OD HÌNH BÌNH HÀNH TIẾT 12 1. Định nghĩa: (sgk) Một tứ giác là hình bình hành 2. Tính chất: (sgk) khi tứ giác đó phải thỏa mãn điều kiện gì? 3. Dấu hiệu nhận biết: Các cạnh đối song song 1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hìnhCác bình cạnh hành. đối bằng nhau 2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành. Tø Hai cạnh đối song HBH 3. Tứ giác có hai cạnh đối song song vàgi¸c bằng songnhau và là bằng hình nhau bình hành. Các góc đối bằng nhau 4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bìnhHai đường hành. chéo cắt 5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trungnhau điểm tại trung của điểm mỗi đường của mỗi đường là hình bình hành. HÌNH BÌNH HÀNH TIẾT 12 HOẠT ĐỘNG NHÓM Chứng minh hình b/, d/ là các hình bình hành Các cạnh đối song song Các cạnh đối bằng nhau Tø Hai cạnh đối song - Nhóm 1: b/ HBH gi¸c song và bằng nhau - Nhóm 2: d/ Các góc đối bằng nhau Hai đường chéo cắt - Nhóm 3: b/ nhau tại trung điểm của mỗi đường - Nhóm 4: d/ Các thanh sắt gắn kết với nhau tạo nên các hình bình hành Các thanh sắt gắn kết với nhau tạo nên các hình bình hành Xe nâng người tự hành Hướng dẫn về nhà * Về nhà học thuộc và nắm vững những nội dung cơ bản: - Định nghĩa hình bình hành - Tính chất hình bình hành - Dấu hiệu nhận biết * Giải bài tập: 44, 45 /Trang 92-sgk * Tiết sau luyện tập * Vẽ sơ đồ tư duy TIẾT 12 §7. HÌNH BÌNH HÀNH Giới thiệu một số cách vẽ hình bình hành C¸ch 2 Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của (A;CD)và (C; DA). A B D C TIẾT 12 HÌNH BÌNH HÀNH Bài 46/92: Các câu sau đây đúng hay sai? a) Hình thang có hai đáy bằng Đúng nhau là hình bình hành b) Hình thang có hai cạnh bên Đúng song song là hình bình hành. c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng Sai nhau là hình bình hành. d) Hình thang có hai cạnh bên Sai bằng nhau là hình bình hành. TIẾT 12 HÌNH BÌNH HÀNH HƯỚNG DẪN BÀI TẬP Bài 44/92-sgk: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh BE = DF Dựa vào giả thiết của bài toán A B DE = BF và DE // BF E F D C BEDF là hình bình hành DE = BF
File đính kèm:
bai_giang_hinh_hoc_lop_8_tiet_12_bai_7_hinh_binh_hanh_nguyen.ppt

